End of course Test – Listening

PART 1

LISTENING AUDIO:

Question 1

Key Scripts Translation
AA. The wave is breaking. 
B. The water is tall. 
C. The people are swimming. 
D. The wave is falling.
A. Sóng đang tan ra.
B. Mực nước cao. 
C. Mọi người đang bơi. 
D. Sóng đổ xuống.

Question 2

Key Scripts Translation
DA. The man is reading a report. 
B. The man is writing a paper. 
C. The man is taking a test. 
D. The man is signing a contract.
A. Người đàn ông đang đọc báo cáo. 
B. Người đàn ông đang viết tài liệu. 
C. Người đàn ông đang làm bài kiểm tra. 
D. Người đàn ông đang kí hợp đồng.

Question 3

Key Scripts Translation
BA. People are drinking wine. 
B. People are making a toast.
C. The family is having a meal. 
D. The waiter serving appetizers.
A. Mọi người đang uống rượu. 
B. Mọi người đang nâng cốc chúc mừng.
C. Gia đình đang dùng bữa. 
D. Bồi bàn đang phục vụ món khai vị.

Question 4

Key Scripts Translation
BA. The mountain path is steep.
B. The garden is beautiful.
C. The trees are tall. 
D. The woods are scary.
A. Con đường núi dốc đứng.
B. Khu vườn xinh đẹp.
C. Cây cối cao. 
D. Khu rừng đáng sợ.

Question 5

Key Scripts Translation
C A. The man is repairing a car. 
B. The man is forging steel. 
C. The man is collecting garbage.
D. The man is cleaning the truck.
A. Người đàn ông đang sửa ô tô. 
B. Người đàn ông đang rèn thép. 
C. Người đàn ông đang thu gom rác.
D. Người đàn ông đang lau dọn xe tải.

Question 6

Key Scripts Translation
AA. The mosque is crowded.
B. The students are napping. 
C. The hospital is full. 
D. The office is busy.
A. Nhà thờ Hồi giáo rất đông người.
B. Sinh viên đang chợp mắt. 
C. Bệnh viện kín người.
D. Văn phòng bận rộn.

PART 2

Question 7-9

Key Scripts Translation
7. B Hey Bill, what’s happening?

(A) I’m fine, thanks.
(B) Nothing much. 
(C) At 1 o’clock.
Này Bill, có chuyện gì xảy ra vậy?
 
(A) Tôi khỏe, cảm ơn.
(B) Không có gì đáng kể. 
(C) Vào lúc 1 giờ.
8. AWhen do you think Devon will know what he’s doing at being sales manager? 

(A) It will take him a few months. 
(B) He got the job last August.
(C) Devon is doing a good job.
Anh nghĩ rằng khi nào Devon sẽ nắm được những việc cần làm ở vị trí quản lý bán hàng? 
 
(A) Anh ấy sẽ mất vài tháng. 
(B) Anh ấy nhận công việc vào tháng 8 năm ngoái.
(C) Devon đang làm rất tốt.
9. C How long did you work there?

(A) I started in 2006.
(B) I’ve been here 7 years.
(C) I worked there 5 years.
Anh đã làm ở đó trong bao lâu?
 
(A) Tôi bắt đầu vào năm 2006.
(B) Tôi đã ở đây 7 năm.
(C) Tôi đã làm ở đó được 5 năm.

Question 10-12

Key Scripts Translation
10. C Where do you envision yourself five years from now?

(A) I’ll be 33 then.
(B) I was still a student.
(C) As a manager in this company.
Cô hình dung bản thân sẽ ở đâu sau 5 năm kể từ giờ?
 
(A) Lúc đó tôi sẽ 33 tuổi.
(B) Tôi vẫn là sinh viên.
(C) Là quản lý tại công ty này.
11. CAt what time did Marcy say she’d come in today?

(A) Marcy will come.
(B) Marcy says she came at 9.
(C) She said she’ll be here by 10.
Marcy nói cô ấy sẽ đến lúc mấy giờ hôm nay nhỉ?
 
(A) Marcy sẽ đến.
(B) Marcy nói cô ấy đã đến lúc 9 giờ.
(C) Cô ấy nói cô ấy sẽ ở đây trước 10 giờ.
12. CGood ol’ Rita! Whatever would we do without her?

(A) I sure miss her.
(B) Rita is in Room 9.
(C) I don’t know; that’d be tough.
Quả đúng là Rita! Chúng ta biết làm gì nếu không có cô ấy đây?
 
(A) Chắc chắn là tôi nhớ cô ấy.
(B) Rita ở Phòng 9.
(C) Tôi không biết nữa; sẽ khó khăn đấy.
* “Good ol” (hay good old): thường
đặt trước tên của người luôn đáp ứngđược mong đợi của bạn, hoặc để nói
về ai đó/ điều gì đó thú vị, dễ chịu.
Ví dụ: We had a good old talk. (Chúng tôi có buổi nói chuyện thú vị).

Question 13-15

Key Scripts Translation
13. AI didn’t catch your name.

(A) It’s Rita. 
(B) No worries.
(C) I caught yours.
Tôi chưa nghe rõ tên cô.
 
(A) Là Rita. 
(B) Không sao đâu.
(C) Tôi đã nghe rõ tên bạn.
14. AHow important is it to finish the project by Friday?

(A) Extremely. 
(B) Yes, it’ll be finished.
(C) We’ll do it Monday.
Việc hoàn thành dự án trước thứ sáu quan trọng như thế nào?
 
(A) Vô cùng quan trọng. 
(B) Đúng, nó sẽ được hoàn tất.
(C) Chúng ta sẽ làm vào thứ hai.
15. CWhich way to the nearest gas station?

(A) It’s on Fourth and Dell.
(B) $2.50 a gallon.
(C) Keep going straight down this street.
Đường nào đến trạm xăng gần nhất?
 
(A) Nó nằm trên đường Fourth và Dell.
(B) 2.5 đô 1 gallon (~3.8 lít)
(C) Cứ đi thẳng xuống phố này.

Question 16-18

Key Scripts Translation
16. B How much overtime did you work this pay period?

(A) Very many.
(B) Just a little.
(C) I worked a few.

Anh đã làm thêm bao nhiêu thời gian trong kỳ lương này?
 
(A) Rất nhiều.
(B) Chỉ ít thôi.
(C) Tôi đã làm một vài.
* “Many” và “few” đi với danh từ
đếm được số nhiều, “a little” đi
với danh từ không đếm được (overtime), nên B đúng.
17. AWould you care for a second helping?

(A) No thanks; I’m full. 
(B) I’ll help in a second.
(C) I’ll care for it.
Anh có muốn ăn thêm một phần nữa không?
 
(A) Không cảm ơn; tôi no rồi. 
(B) Tí nữa tôi sẽ giúp.
(C) Tôi sẽ lo việc đó.

* “Care for” có một số nghĩa khác
nhau: thích, muốn; chăm sóc, lo liệu cho ai/việc gì; quan tâm, chú ý.
18. C When do the new shipping rates take effect?

(A) On all shipments to Asia.
(B) They’ll be taken in May.
(C) The first of next month.
Khi nào cước vận chuyển mới này có hiệu lực?
 
(A) Áp dụng cho tất cả các chuyến hàng đến Châu Á.
(B) Chúng sẽ được nhận vào tháng 5.
(C) Ngày mùng 1 tháng sau.

Question 19-21

Key Scripts Translation
19. AWhat’s the price difference between silver and gold?

(A) About $10 per ounce. 
(B) Silver weighs less.
(C) Gold is more valuable.
Chênh lệch giá giữa bạc và vàng là bao nhiêu?
 
(A) Khoảng 10 USD/1 ounce 
(B) Bạc nhẹ hơn.
(C) Vàng có giá trị hơn.
20. BAre you OK working with Carl?

(A) I’ve got a slight cold.
(B) Sure, we get along. 
(C) Carl works in payroll.
Cô làm việc với Carl có ổn không?
 
(A) Tôi bị cảm nhẹ.
(B) Chắc chắn rồi, chúng tôi làm việc ăn ý. 
(C) Carl làm việc ở bộ phận lương.
21. B Who’s responsible for this error?

(A) It belongs to Stephen.
(B) The printers are. 
(C) Your hair looks fine.
Ai chịu trách nhiệm cho lỗi này?
 
(A) Nó thuộc về Stephen.
(B) Là máy in.
(C) Tóc anh trông ổn đấy.

Question 22-24

Key Scripts Translation
22. AWasn’t Mr. Hale going to get back to you yesterday?
(A) Yeah, he said he would.
(B) We got back this morning.
(C) He’s going to call me last night.
Không phải ông Hale định liên lạc lại với anh vào hôm qua à?
 
(A) Đúng, ông ấy nói sẽ liên lạc. 
(B) Chúng tôi đã về sáng nay.
(C) Ông ấy định gọi cho tôi tối qua.
23. AIsn’t it true that you fell asleep during the meeting?

(A) No, that’s false. 
(B) It is true that I didn’t sleep.
(C) Yes, it isn’t true.
Có thật là anh đã ngủ trong suốt buổi họp không?
 
(A) Không, điều đó không đúng đâu. 
(B) Đúng là tôi đã không ngủ.
(C) Đúng, nó không đúng sự thật.
24. CDidn’t you say that you’d be available on Friday?
(A) I wasn’t available this week.
(B) No, I couldn’t work on Friday.
(C) I did, but my schedule changed.
Không phải anh nói anh rảnh vào thứ sáu à?
 
(A) Tôi không rảnh tuần này.
(B) Không, tôi không thể làm việc vào thứ sáu.
(C) Tôi đã nói vậy, nhưng lịch trình của tôi thay đổi.

Question 25-27

Key Scripts Translation
25. B How do you spell your last name?

(A) Yes, I can.
(B) G-U-R-S-T-E-R. 
(C) I don’t smell it.
Cô đánh vần họ của mình như thế nào?
 
(A) Có, tôi có thể
(B) G-U-R-S-T-E-R. 
(C) Tôi không ngửi thấy gì.
26. C Where are you from originally?

(A) I live in Portland.
(B) On 33rd and Vine. 
(C) Kenya.
Quê gốc của cô ở đâu?
 
(A) Tôi sống ở Portland.
(B) Ở đường 33 và Vine. 
(C) Kenya.
27. BDid you want me to call Bill for you?

(A) I don’t want to call Bill.
(B) I did, but it’s too late now. 
(C) I paid the bill last week.
Cô muốn tôi giúp cô gọi cho Bill à?
 
(A) Tôi không muốn gọi Bill.
(B) Đúng vậy, nhưng bây giờ muộn quá rồi. 
(C) Tôi đã trả hóa đơn vào tuần trước.

Question 28-30

Key Scripts Translation
28. A Are you sure you won’t have some tea?

(A) Yes, but thank you anyway. 
(B) Yes, I’d like some sugar.
(C) No, I’m certain.
Anh có chắc là không muốn dùng chút trà không?
 
(A) Vâng, nhưng dù sao cũng cảm ơn cô. 
(B) Có, tôi muốn thêm ít đường.
(C) Không, tôi chắc chắn.
29. BAren’t you in charge of production?

(A) I’d rather pay cash.
(B) Tyler is, actually. 
(C) Sure you are.
Không phải anh phụ trách sản xuất à?
 
(A) Tôi thích trả tiền mặt hơn.
(B) Thực ra là Tyler. 
(C) Chắc chắn là bạn rồi.
30. AThis is my colleague, Devon White.

(A) Nice to meet you. 
(B) See you later.
(C) Yes.
Đây là đồng nghiệp của tôi, Devon White.
 
(A) Rất vui được gặp anh. 
(B) Hẹn gặp lại.
(C) Vâng

Question 31

Key Scripts Translation
31. A

What’s your opinion of Jamal’s work?

(A) I think it’s pretty good. 
(B) I like Jamal!
(C) Jamal works 9 to 5.
Cô có ý kiến gì về công việc của Jamal?

(A) Tôi nghĩ nó khá tốt. 
(B) Tôi thích Jamal!
(C) Jamal làm việc từ 9 giờ đến 5 giờ.

PART 3

Questions 32-34

Key Scripts Translation
32. B What are the speakers most likely doing?

(A) Making an appointment
(B) Discussing appointment details
(C) Filing for a tax return
(D) Calculating the numbers of deductions
Hai người nói có khả năng đang làm gì?
 
(A) Đặt lịch hẹn
(B) Thảo luận về chi tiết cuộc hẹn
(C) Làm hồ sơ hoàn thuế
(D) Tính toán các khoản khấu trừ
33. B What is the woman NOT required to bring to the appointment?

(A) Photo ID
(B) A purse
(C) Medical receipts
(C) A map
Người phụ nữ KHÔNG cần mang thứ gì đến cuộc hẹn?
 
(A) Chứng minh thư có ảnh
(B) Một cái ví
(C) Biên lai y tế
(D) Một cái bản đồ
34. ALook at the graphic. What date is Mrs. Wiley’s appointment scheduled for?

(A) March 29
(B) April 10
(C) March 31
(D) April 15
Hãy nhìn vào hình. Cuộc hẹn của chị Wiley được sắp xếp vào ngày nào?
 
(A) Ngày 29 tháng 3
(B) Ngày 10 tháng 4
(C) Ngày 31 tháng 3
(D) Ngày 15 tháng 4
Scripts Translation
M: Mrs. Wiley, this is John Banks. I am calling to confirm your appointment for 2:00 this afternoon. Are you still available at that time?
W: Yes, I will be there promptly. I already know the directions to your building. Do I need to bring anything with me?
M: It is crucial that you have your photo ID. We cannot move forward without it. If you don’t bring it, we will have to reschedule your appointment for a different day. Tax day is just around the corner, so we need to get this done.
W: Got it. I will remember to bring it. It stays in my purse at all times. I also want to get the bonus your company is offering.
M: That deal ends tomorrow!
W: Oh! I’ll make it just in time.
M: Also, don’t forget to bring any medical receipts and records of charity donations you have from this year. That can be helpful when we start crunching the numbers. Medical expenses can be significant and I want to make sure you get all the deductions possible.

M: Chào chị Wiley, tôi là John Banks. Tôi gọi để xác nhận cuộc hẹn của chị vào lúc 2 giờ chiều nay. Chị vẫn đến được vào lúc đó chứ ạ?
W: Vâng, tôi sẽ đến đó ngay. Tôi đã biết đường đến tòa nhà của các anh rồi. Tôi có cần mang theo gì không?
M: Quan trọng nhất là chị phải mang theo chứng minh thư có ảnh. Chúng ta không thể tiến hành nếu không có nó. Nếu chị không mang theo, chúng tôi sẽ phải sắp xếp lại cuộc hẹn của chị vào một ngày khác. Ngày đóng thuế sắp đến rồi, vì vậy chúng ta cần phải làm xong việc này.
W: Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ nhớ mang theo. Lúc nào nó cũng nằm trong ví của tôi. Tôi cũng muốn nhận được ưu đãi mà công ty anh đang có.
M: Ưu đãi đó sẽ kết thúc vào ngày mai!
W: Ồ! Vậy là tôi sẽ vừa kịp.
M: Ngoài ra, chị đừng quên mang theo bất cứ hóa đơn y tế và biên lai quyên góp từ thiện nào mà chị có trong năm nay. Những giấy tờ đó sẽ rất hữu ích khi chúng ta bắt đầu tính toán. Chi phí y tế có thể rất lớn và tôi muốn đảm bảo rằng chị có thể nhận được tất cả các khoản khấu trừ có thể.

Questions 35-37

35. D What kind of weather is going to happen?

(A) Heatwave
(B) Sunshine
(C) Drought
(D) Rain
Kiểu thời tiết nào sắp diễn ra?
 
(A) Nắng nóng
(B) Nhiều nắng
(C) Hạn hán
(D) Mưa
36. B How do the speakers probably feel about the forecast?

(A) They want it to be hot.
(B) They hope there is not too much rain.
(C) They want it to flood.
(D) They trust weather forecasts.
Người nói có khả năng cảm thấy thế nào về dự báo?
 
(A) Họ muốn trời nóng.
(B) Họ hi vọng sẽ không mưa quá nhiều.
(C) Họ muốn có ngập lụt.
(D) Họ tin vào dự báo thời tiết.
37. A On which day are the speakers watching the forecast?

(A) Tuesday
(B) Thursday
(C) Saturday
(D) Wednesday
Người nói đang xem dự báo thời tiết vào ngày nào?
 
(A) Thứ 3
(B) Thứ 5
(C) Thứ 7
(D) Thứ 4
Script Lời dịch
W: Just watched the news and the forecast is calling for a downpour tomorrow. Yesterday, they said it would be sunny all week long.
M: More rain? We have had so much this year. I don’t think the ground can soak anymore up. Think we will see some flooding again?
W: Hopefully these weathermen are wrong. They say it will last two days. That last round of flooding caused so much damage. I still haven’t repaired the patch on the roof.
M: Look at this latest report. It looks like we will get 5 more inches than we did last week. Ugh!
W: On the bright side, at least we aren’t in a heatwave! Remember last year?
M: That was awful. I guess you’re right. A drought would be much worse.
W: Tôi vừa xem thời sự và dự báo thời tiết nói là ngày mai sẽ có mưa rào. Hôm qua họ còn nói là cả tuần này sẽ nắng.
M: Lại mưa nữa à? Năm nay đã mưa rất nhiều rồi. Tôi không nghĩ là mặt đất có thể chịu thêm nước nữa. Cô có nghĩ rằng chúng ta sẽ bị ngập lụt nữa không?
W: Mong là những nhân viên dự báo thời tiết đó đã nhầm. Họ nói nó sẽ kéo dài hai ngày. Lần ngập lụt trước đã gây ra rất nhiều thiệt hại rồi. Tôi vẫn còn chưa sửa lớp vá trên mái nhà.
M: Xem báo cáo mới nhất này. Có vẻ như mưa sẽ dày thêm 5 inch so với tuần trước. Ôi!
W: Mặt tốt là ít nhất chúng ta cũng không phải chịu nắng nóng! Anh còn nhớ năm ngoái không?
M: Lúc đó thật kinh khủng. Tôi nghĩ là cô nói đúng. Hạn hán sẽ tồi tệ hơn nhiều.

Questions 38-40

38. BWhat are the speakers discussing?

(A) New school outfits
(B) Clothes at a bargain
(C) Items to put on clearance
(D) The woman’s favorite store
Người nói đang thảo luận về vấn đề gì?
 
(A) Trang phục đến trường mới
(B) Quần áo có giá hời
(C) Các mặt hàng để bán thanh lí
(D) Cửa hàng yêu thích của người phụ nữ
39. A Which of the following is true about the store?

(A) They have an overstock of items.
(B) They have a low stock of essential items.
(C) They are running out of stock on tops.
(D) They are only discounting the pants and shorts.
Điều gì là đúng về cửa hàng?
 
(A) Hó quá nhiều mặt hàng.
(B) Họ đang còn ít những mặt hàng cần thiết.
(C) Họ đang hết áo.
(D) Họ đang chỉ giảm giá quần dài và quần đùi.
40. C Look at the graphic. How much will Dan have to pay for his purchase?

(A) $3.24
(B) $4.48
(C) $2.74
(D) $20.98
Hãy nhìn vào hình. Dan sẽ phải trả bao nhiêu tiền cho những món đồ mình mua?
 
(A) $3.24
(B) $4.48
(C) $2.74
(D) $20.98
Scripts Translation
W: Look Dan, I’ve never seen prices here this low. I usually don’t purchase clothes from this store, but this price can’t be beat.
M1: Yeah, look at what the list price was. What a bargain! Do they have any in your size? I can help you look. 
W: It looks like they have many sizes available. 
M2: I’m going to pick some pants. They are also on sale, and they have my sizes also. 
W: This is such a deal. You both better choose before they are all out of stock.
M2: It’s so hard to decide. Which one do you like, Dan?
M1: I’ll get the red heart T-shirt with those shorts that have palm trees designs. Those will be perfect for next summer.
W: It seems the clerks may have mistakenly ordered too much merchandise. But at these prices, they will get rid of it.
W: Nhìn này Dan, tớ chưa bao giờ thấy giá ở đây thấp như vậy cả. Tớ thường không mua quần áo ở cửa hàng này, nhưng mức giá này thì không đâu đọ nổi rồi.
M1: Đúng vậy, nhìn giá niêm yết mà xem. Thật là một món hời! Họ có cỡ của cậu không? Để tớ tìm giúp cậu.
W: Có vẻ như họ có sẵn nhiều cỡ.
M2: Tớ cũng sẽ chọn vài chiếc quần. Chúng cũng đang được giảm giá, và ở đây cũng có cỡ của tớ.
W: Thật rẻ quá. Hai cậu nên chọn đi trước khi hết hàng.
M2: Khó quyết định thật. Cậu thích cái nào vậy Dan?
M1: Tớ sẽ lấy cái áo phông trái tim màu đỏ với cái quần đùi có hoạ tiết cây cọ. Hai cái đó sẽ rất hợp để mặc vào mùa hè tới.
W: Có vẻ như nhân viên đã đặt nhầm quá nhiều hàng. Nhưng với mức giá này, họ sẽ nhanh chóng bán hết thôi.

Questions 41-43

Key Questions Translation
41. AWhere most likely are the speakers?
 
(A) In a delicatessen 
(B) At a supermarket
(C) In a restaurant
(D) At a tavern
Hai người nói nhiều khả năng đang ở đâu?
 
(A) Ở cửa hàng bán đồ ăn sẵn 
(B) Ở siêu thị
(C) Ở nhà hàng
(D) Ở quán rượu
42. D What does the man suggest?
 
(A) Eating ham and cheese
(B) Splitting condiments
(C) Buying separate items
(D) Saving money
Người đàn ông đề xuất làm gì?
 
(A) Ăn giăm bông và pho mát
(B) Chia các loại gia vị
(C) Mua đồ riêng
(D) Tiết kiệm tiền
43. B What will the woman probably do next?
 
(A) Order a drink
(B) Ask a question 
(C) Give the man money
(D) Purchase condiments
Người phụ nữ có thể sẽ làm gì tiếp theo?
 
(A) Đặt đồ uống
(B) Hỏi một câu hỏi 
(C) Trả tiền cho người đàn ông
(D) Mua gia vị
Scripts Translation
M: What are you going to have?
W: I think I’ll get a six-inch ham and cheese on wheat.
M: That’s $3.69. Look, a foot-long is only $5 this week. Wanna get one of those and split it?
W: Yeah, that’s a good idea. I wonder if we can get separate condiments on each half.
M: Cậu định chọn món nào?
W: Tớ nghĩ là tớ sẽ mua bánh mì nguyên cám kẹp giăm bông và pho mát loại 6 inch (~15cm).
M: Loại đó 3.69 USD. Cô xem, loại 1 foot (~30cm) chỉ có giá 5 USD tuần này. Cậu có muốn mua một chiếc và chia đôi không?
W: Ừ, ý hay đấy. Không biết liệu chúng ta có thể lấy gia vị riêng cho mỗi nửa không nhỉ.

Questions 44-46

Key Questions Translation
44. C What position does John most likely hold?
 
(A) Reporter
(B) Engineer
(C) Editor 
(D) Inspector
Công việc của John nhiều khả năng là gì?
 
(A) Phóng viên
(B) Kĩ sư
(C) Biên tập viên 
(D) Thanh tra
45. B What problem does Dedra have?
 
(A) She has too little work.
(B) She missed a deadline. 
(C) She was laid off.
(D) She cannot find a job.
Vấn đề Dedra gặp phải là gì?
 
(A) Cô ấy có quá ít việc.
(B) Cô ấy trễ hạn chót.
(C) Cô ấy bị sa thải.
(D) Cô ấy không tìm được việc làm.
46. D What does John imply?
 
(A) Dedra is unreliable.
(B) He does not know Dedra well. 
(C) He makes a lot of money.
(D) His company is struggling.
John ám chỉ điều gì?
 
(A) Dedra không đáng tin cậy.
(B) Anh ấy không biết rõ về Dedra. 
(C) Anh ấy kiếm được nhiều tiền.
(C) Công ty của anh ấy đang gặp khó khăn. 
Scripts Translation
W: Hi John, this is Dedra. How are you?
M: Hello Dedra. I’m good. How are you? How’s your story coming along?
W: Well, that’s what I’m calling about. I’m afraid I’m behind on it. Um, I got two last-minute assignments last week with urgent deadlines. I had to meet those, so, you know. Sorry.  But I can have your story to you by Monday. Would that be OK?
M: Sure, if it’s in my in-box Monday morning that’ll work for me. And I’m glad you’re doing so well with your freelancing! The way things are going here, maybe I’ll be joining you soon.
Nữ: Chào John, Dedra đây. Anh khỏe không?
Nam: Chào Dedra. Tôi ổn. Cô thế nào? Bài báo của cô viết đến đâu rồi?
Nữ: Ồ, đó là lí do tôi gọi cho anh đấy. Tôi e là tôi đang bị chậm tiến độ. Ừm, tôi có hai việc đột xuất vào tuần trước với thời hạn gấp. Tôi phải hoàn thành chúng, cho nên, anh biết đấy. Tôi xin lỗi. Nhưng tôi có thể gửi bài cho anh vào thứ hai. Như vậy có được không?
Nam: Chắc chắn rồi, chỉ cần có bài trong hộp thư của tôi vào sáng thứ hai là ổn. Và tôi mừng là cô đang làm rất tốt công việc tự do của mình! Cứ tình hình thế này ở đây thì có lẽ tôi gia nhập công việc đó cùng cô sớm thôi.

Questions 47-49

Key Questions Translation
47. AWhat is the man’s complaint?
 
(A) He received the wrong merchandise. 
(B) His name was spelled incorrectly.
(C) He was charged too much money.
(D) He did not receive a sales receipt.
Người đàn ông phàn nàn về điều gì?
 
(A) Anh ta nhận sai hàng hóa. 
(B) Tên anh ta bị viết sai.
(C) Anh ta bị tính quá nhiều tiền.
(D) Anh ta không nhận được hóa đơn bán hàng
48. C What mistake did the woman make?
 
(A) She misspelled the man’s last name.
(B) She misread the order form.
(C) She misread the man’s middle initial. 
(D) She miscalculated the number of cases.
Người phụ nữ đã mắc lỗi gì?
 
(A) Cô ấy viết sai họ của người đàn ông.
(B) Cô ấy đọc nhầm đơn hàng.
(C) Cô ấy đọc nhầm chữ viết tắt tên đệm của người đàn ông. 
(D) Cô ấy tính sai số lượng thùng giấy.

49. C What does the woman offer to do?
 
(A) Give the man a 50-percent discount
(B) Phone the warehouse
(C) Get the man the correct order 
(D) Beckon her supervisor
Người phụ nữ đề xuất làm gì?
 
(A) Giảm giá 50% cho người đàn ông
(B) Gọi điện tới nhà kho
(C) Lấy cho người đàn ông đơn hàng đúng
(D) Ra hiệu cho quản lí của cô ấy

Scripts Translation
M: Excuse me, but I think there’s been some kind of mix up. I ordered three cases of photo paper and three of regular. You’ve given me six cases of photo paper. See, here’s my order form.
W: Oops, I’m sorry about that. Let’s see…you’re Jeffrey B. Johnson, correct?
M: No, I’m Jeffrey M. Johnson.
W: Aha! There’s the problem. If you’ll wait just a moment, Mr. Johnson, I’ll have someone take this order back and find yours. Sorry about that. 
Nam: Xin lỗi, nhưng tôi nghĩ đã có nhầm lẫn nào đó. Tôi đặt 3 thùng giấy in ảnh và 3 thùng giấy thường. Cô gửi cho tôi 6 thùng giấy in ảnh. Cô xem, đây là đơn đặt hàng của tôi.
Nữ: Ồ, tôi xin lỗi về việc đó. Để tôi xem… Anh là Jeffrey B. Johnson phải không ạ?
Nam: Không, tôi là Jeffrey M. Johnson.
Nữ: Thì ra vậy! Vấn đề nằm ở đó. Anh chờ một chút nhé anh Johnson, tôi sẽ cho người mang số hàng này về và tìm lại hàng cho anh. Xin lỗi anh về điều đó.

Questions 50-52

Key Questions Translation
50. BWhere is this conversation most likely taking place?
 
(A) In a classroom
(B) In an office 
(C) At a theater
(D) At a hotel
Cuộc hội thoại nhiều khả năng diễn ra ở đâu?
 
(A) Trong lớp học
(B) Trong văn phòng 
(C) Ở nhà hát
(D) Ở khách sạn
51. D What does Chris’ wife say about her husband?
 
(A) He is late.
(B) He is sleeping.
(C) He is hunting.
(D) He is ill.
Vợ Chris nói gì về chồng cô ấy?
 
(A) Anh ấy đến muộn.
(B) Anh ấy đang ngủ.
(C) Anh ấy đang đi săn.
(D) Anh ấy bị ốm.
52. D What does the woman imply about Chris?
 
(A) He is habitually late.
(B) He is a good hunter.
(C) He is not really sleeping.
(D) He does not have the flu.
Người phụ nữ ám chỉ điều gì về Chris?
 
(A) Anh ấy hay đến muộn.
(B) Anh ấy là một thợ săn giỏi.
(C) Anh ấy không thực sự ngủ.
(D) Anh ấy không bị cúm. 
Scripts Translation
W: All right, we’re all here so let’s get star… wait a minute, where’s Chris?
M: He phoned in sick this morning. His wife said he has the flu.
W: Hmm…. Isn’t today the opening day of hunting season?
M: Why yes, I think it is
Nữ: Được rồi, chúng ta đều đã có mặt nên hãy bắt đ… chờ đã, Chris đâu?
Nam: Anh ấy gọi điện báo ốm sáng nay. Vợ anh ấy nói rằng anh ấy bị cúm.
Nữ: Ừm… Không phải hôm nay là ngày khai mạc của mùa săn bắn hay sao?
Nam: Vâng, tôi nghĩ là đúng rồi.

Questions 53-55

Key Questions Translation
53. A Where most likely are the speakers?
 
(A) Airport 
(B) Bus station
(C) Train depot
(D) Hotel
Hai người này nhiều khả năng đang ở đâu?
 
(A) Sân bay 
(B) Bến xe buýt
(C) Ga tàu hỏa
(D) Khách sạn
54. CWhat did the woman do?
 
(A) Misplaced her baggage stub
(B) Mistook the name on the tag as her own
(C) Mistook the man’s suitcase for her own 
(D) Misunderstood the baggage handler
Người phụ nữ đã làm gì?
 
(A) Để nhầm cuống vé hành lí
(B) Nhầm tên trên thẻ là tên mình
(C) Nhầm vali của người đàn ông là của mình 
(D) Hiểu nhầm nhân viên kiểm soát hành lí

55. B Why does the man tell the woman a story?
 
(A) To impose guilt
(B) To calm her nerves 
(C) To kill some time
(D) To entertain her
Tại sao người đàn ông lại kể câu chuyện cho người phụ nữ?
 
(A) Để khiến cô cảm thấy tội lỗi
(B) Để trấn an cô ấy
(C) Để giết thời gian
(D) Để làm cho cô ấy vui
Scripts Translation
M: Excuse me. Ma’m, excuse me ma’am. I think that’s my suitcase. See, it’s got a tag with my name on it: Locklear.
W: Oh my. It looks exactly like mine! Sorry about that.
M: No worries. One time in Pittsburgh I almost took another guy’s suitcase home with me. I didn’t realize it until the gate handler checked my baggage stub.
W: Oh dear. Were you able to find your suitcase after all that?
M: Yeah. When I got back there it was, spinning all by itself around the carousel.
Nam: Xin lỗi. Cô ơi, xin lỗi. Tôi nghĩ đó là vali của tôi. Cô xem, có thẻ ghi tên tôi trên đó: Locklear.
Nữ: Ôi trời. Trông nó giống hệt vali của tôi! Xin lỗi anh vì điều đó.
Nam: Không có gì. Có lần ở Pittsburgh tôi suýt chút nữa đã mang vali của anh chàng khác về nhà. Tôi đã không nhận ra cho đến khi nhân viên ở cửa kiểm tra cuống vé hành lý của tôi.
Nữ: Ôi trời. Rốt cuộc anh có tìm được vali của mình không?
Nam: Có. Khi tôi quay lại thì nó ở đó, một mình quay vòng quanh băng chuyền.

Questions 56-58

Key Questions Translation
56. DWho are the speakers talking about?
 
(A) An entertainment celebrity
(B) A sports manager
(C) An entrepreneur
(D) A business executive
Hai người đang nói chuyện về ai?
 
(A) Một người nổi tiếng trong giới giải trí
(B) Một quản lý thể thao
(C) Một doanh nhân
(D) Một cán bộ cấp cao của công ty
57. CWhat does the woman say about Len Nieland?
 
(A) He is too inexperienced.
(B) He has 20-20 vision.
(C) He has demonstrated success. 
(D) He is talented.
Người phụ nữ nói gì về Len Nieland?
 
(A) Anh ấy quá thiếu kinh nghiệm.
(B) Anh ấy có thị lực 20/20.
(C) Anh ấy đã chứng minh được thành công.
(D) Anh ấy có tài.
58. BWhat does the man say about Len Nieland?
 
(A) He is a visionary.
(B) His new job might be more than he can handle. 
(C) He was a good hire.
(D) He is 35 years old.
Người đàn ông nói gì về Len Nieland?
 
(A) Anh ấy là người có tầm nhìn.
(B) Công việc mới có thể quá khả năng của anh ấy. 
(C) Anh ấy là một sự tuyển dụng tốt.
(D) Anh ấy 35 tuổi.
Scripts Translation
W: What do you think of CalCo’s hiring Len Nieland as general manager?
M: I was blown away. He’s got what, all of four years’ experience?
W: Yeah, he’s young, but they say he’s a visionary. And he did turn VirCo around over the past four years.
M: Yeah, but VirCo was at rock bottom; there was nowhere to go but up. Anyone would have turned them around. Nieland’s talented, but he might be in over his head here.
Nữ: Anh nghĩ gì về việc Calco tuyển Len Nieland làm tổng giám đốc?
Nam: Tôi quá bất ngờ. Anh ta có gì cơ chứ, vỏn vẹn 4 năm kinh nghiệm thôi sao? 
Nữ: Đúng vậy, anh ta trẻ, nhưng họ nói anh ta là người có tầm nhìn. Anh ta đã xoay chuyển tình thế của VirCo trong 4 năm qua.
Nam: Đúng, nhưng VirCo đã chạm đáy rồi, và chỉ có thể tốt hơn lên thôi. Bất kỳ ai cũng có thể xoay chuyển được công ty đó. Nieland có tài, nhưng có lẽ anh ta chưa đủ tầm ở đây.

Questions 59-61

Key Questions Translation
59. C Where is this conversation most likely taking place?
 
(A) At a bar
(B) In a class
(C) In a restaurant 
(D) In a grocery store
Cuộc hội thoại nhiều khả năng diễn ra ở đâu?
 
(A) Ở quán bar
(B) Trong lớp học
(C) Trong nhà hàng 
(D) Trong tiệm tạp hóa
60. AWhat can be inferred about the man?
 
(A) He has been there before. 
(B) He does not drink wine.
(C) He is married to the woman.
(D) He wants pesto bread.
Có thể suy ra điều gì về người đàn ông?
 
(A) Anh ấy từng đến đó trước đây. 
(B) Anh ấy không uống rượu.
(C) Anh ấy là chồng của người phụ nữ.
(D) Anh ấy muốn ăn bánh mì sốt pesto.
61. D What does the woman order at the end of the conversation?
 
(A) Dessert
(B) A drink
(C) Salad
(D) An appetizer
Người phụ nữ đặt món gì vào cuối đoạn hội thoại?
 
(A) Món tráng miệng
(B) Đồ uống
(C) Salad
(D) Món khai vị
ScriptsTranslation
M: I’d like my usual, please.
W: And could I have the nightly special, with garden salad and minestrone soup?
M: Do you want a drink or an appetizer?
W: No thanks….oh wait, maybe the pesto bread would be good.
Nam: Cho tôi như mọi khi nhé. 
Nữ: Còn tôi muốn gọi món đặc biệt tối nay, cùng với salad rau xanh và súp rau kiểu Ý nhé.
Nam: Em muốn gọi đồ uống hay món khai vị không?
Nữ: Không, cảm ơn anh… ồ chờ chút, chắc là bánh mỳ sốt pesto sẽ ngon đấy. (Sốt pesto: một loại sốt có thảo mộc)

Questions 62-64

Key Questions Translation
62. A What are the speakers talking about?
 
(A) A contract negotiation 
(B) A court mitigation
(C) Employment litigation
(D) A hiring delegation
Hai người trong hội thoại đang nói về điều gì?
 
(A) Việc đàm phán hợp đồng 
(B) Việc giảm án tại tòa
(C) Việc tranh chấp lao động
(D) Việc ủy quyền tuyển dụng
63. CWhat obstacle is hindering a deal?
 
(A) Salary
(B) Vacation pay
(C) Auxiliary issues 
(D) Bonuses
Vấn đề nào gây trở ngại cho thỏa thuận?
 
(A) Lương
(B) Lương trả trong kỳ nghỉ phép
(C) Các vấn đề phụ 
(D) Tiền thưởng
64. B What will happen at 9 a.m. tomorrow?
 
(A) A signing
(B) A meeting 
(C) A deal
(D) A lecture
Việc gì sẽ diễn ra lúc 9h sáng mai?
 
(A) Việc ký kết
(B) Một cuộc họp 
(C) Một thỏa thuận
(D) Một bài giảng
Scripts Translation



W: How did it go with Keegan?
M: It’s hard to tell. We pitched our side, then he pitched his. In the end his agent said salary-wise, we’re in the same ballpark.
W: That sounds promising. If the salary numbers are close, what would prevent us from getting a deal done?
M: Well, the agent said that there are a number of “auxiliary issues” he wants to discuss. We’re going to have at it again tomorrow morning at 9.
Nữ: Việc với Keegan thế nào rồi?
Nam: Khó nói lắm. Chúng tôi đã đưa ra điều kiện của phía chúng ta, và anh ấy cũng đưa ra điều kiện của mình. Cuối cùng đại diện của anh ấy nói rằng về tiền lương thì con số của hai bên khá tương đồng.
Nữ: Nghe hứa hẹn đấy. Nếu mức lương gần như nhau thì điều gì ngăn cản chúng ta hoàn tất thỏa thuận này?
Nam: À, người đại diện nói rằng có một số “vấn đề phụ” mà anh ấy muốn thảo luận. Chúng ta sẽ đàm phán các vấn đề đó vào sáng mai lúc 9 giờ.
Ghi chú: 
* Từ “pitch” trong bóng chày nghĩa là “ném bóng”, còn trong kinh doanh được hiểu là “đưa ra” ý kiến, điều kiện của mình (pitch an opinion), “giới thiệu” sản phẩm, dịch vụ (pitch a product), “thuyết trình”, “trình bày” ý tưởng (pitch an idea), “đấu thầu” hợp đồng (pitch for a contract).
* “Be in the same ballpark” là một thành ngữ nghĩa là “có giá trị, số liệu tương đương, gần giống nhau”
* Cụm từ “to have at” nghĩa là cố gắng, thử, bắt đầu làm gì đó.

Questions 65-67

Key Questions Translation
65. D Where is this conversation most likely taking place?
 
(A) On a street corner
(B) In a pizza parlor
(C) At a meeting
(D) In an office
Cuộc hội thoại nhiều khả năng diễn ra ở đâu?
 
(A) Ở góc phố
(B) Trong tiệm pizza
(C) Ở buổi họp
(D) Trong văn phòng
66. BWhy is Janice tired?
 
(A) She had overslept.
(B) She worked late the previous night. 
(C) She is working on a project.
(D) She was paying bills.
Tại sao Janice lại mệt mỏi?
 
(A) Cô ấy ngủ quá nhiều.
(B) Cô ấy làm việc muộn tối hôm trước.
(C) Cô ấy đang tiến hành một dự án.
(D) Cô ấy đang trả các hóa đơn.
67. CWhat does the man suggest that Janice do?
 
(A) Get some rest
(B) Take some medicine
(C) Request a higher salary 
(D) Look for another job
Người đàn ông đề xuất Janice làm gì?
 
(A) Nghỉ ngơi một chút
(B) Uống thuốc
(C) Yêu cầu tăng lương 
(D) Tìm công việc khác
Scripts Translation



M: Morning Janice. You look tired.  
W: I am. I worked at PizzaRama last night ’til 11, and didn’t get to sleep ’til after 1.
M: That’s rough. You can’t keep going like this. Do you really need the pizza gig? Maybe it’s time you asked Mr. Baker for a raise.
M: Yeah, maybe. Meanwhile, I’ve got bills to pay. … and a project that needs to be in Mr. Baker’s in-box by Friday afternoon. See you later!
Nam: Chào buổi sáng Janice. Trông cô mệt mỏi đấy.
Nữ: Đúng là thế. Tôi làm việc ở cửa hàng PizzaRama tối qua đến 11 giờ và mãi hơn 1 giờ mới được ngủ.
Nam: Vất vả quá. Cô không thể cứ tiếp tục như vậy. Cô có thật sự cần công việc ở chỗ pizza đó không? Có lẽ đã đến lúc cô yêu cầu ông Baker tăng lương.
Nữ: Vâng, chắc vậy. Trong lúc đó, tôi vẫn phải trả các hóa đơn … và một dự án cần gửi vào hộp thư của ông Baker trước chiều thứ sáu. Gặp anh sau nhé!

* Từ “gig” nghĩa là công việc, thường là việc làm thêm tạm thời.

Questions 68-70

Key Questions Translation
68. CWhere should the man turn left?
 
(A) At the end of the exit ramp
(B) At the Catholic church
(C) At SE 152nd Street 
(D) At the second stoplight
Người đàn ông phải rẽ trái ở đâu?
 
(A) Ở cuối đoạn đường dẫn ra khỏi cao tốc
(B) Ở nhà thờ Công giáo
(C) Ở Phố SE.152 
(D) Ở đèn giao thông thứ hai
69. A Which road does the woman live on?
 
(A) SE 152nd Street 
(B) Auburn Avenue
(C) River Road 
(D) Broderick Boulevard
Người phụ nữ sống ở đường nào?
 
(A) Phố SE.152 
(B) Đại lộ Auburn
(C) Đường River 
(D) Đại lộ Broderick

* Road: đường, street: phố, avenue: đường lớn, boulevard: đại lộ (đường nội đô rộng có nhiều làn xe và thường có dải phân cách).
70. CWhat time is the man going to meet the woman?
(A) 5 o’clock
(B) 6 o’clock
(C) 7 o’clock 
(D) 8 o’clock
Người đàn ông sẽ gặp người phụ nữ lúc mấy giờ?
(A) 5 giờ
(B) 6 giờ
(C) 7 giờ 
(D) 8 giờ
Scripts Translation
W: Take exit 7 from the freeway. It’s marked River Road. Turn right at the end of the exit ramp, and follow that road — that’ll be River Road — follow it for about five miles. You’ll go past a Presbyterian church, then a Catholic church. When you get to the Church of Christ, turn left.
M: Left at Church of Christ. What road will that be?
W: That’s SE 152nd Street. That road will curve to the left, but stay on it. Go through two stoplights. The first is Broderick Boulevard. Immediately past the second stoplight, which is Auburn Avenue, slow down and look at the numbers. We’re at 1253. It’s a gray house five from the intersection on the right-hand side. Got all that?
M: Gray house, right side. Yeah, I think so. I’ll aim for 7, and I’ll call you if I get lost or am running late.
W: OK, great. See you then. Oh, let me give you my cell number, in case I step out. It’s 555-6463.
Nữ: Đi vào lối ra số 7 từ đường cao tốc. Nó có ký hiệu hướng đi Đường River. Rẽ phải ở cuối đường dẫn khỏi cao tốc, và đi thẳng theo đường đó — đó là Đường River — và đi trên đường đó khoảng 5 dặm. Anh sẽ đi qua nhà thờ Giáo hội trưởng lão, sau đó là nhà thờ Công giáo. Khi đến Nhà thờ Thiên Chúa, hãy rẽ trái.
Nam: Rẽ trái ở Nhà thờ Thiên chúa. Đó là đường gì?
Nữ: Đó là Phố SE.152. Con đường đó sẽ cong về bên trái, nhưng cứ đi theo nó. Đi qua hai đèn giao thông. Đèn đầu tiên ở Đại lộ Broderick. Đi tiếp qua đèn giao thông thứ hai, đó là Đường Auburn, hãy đi chậm lại và nhìn số nhà. Chúng tôi ở số 1253. Đó là ngôi nhà màu xám thứ 5 tính từ ngã tư, ở bên phải đường. Anh nắm được hết chưa?
Nam: Nhà màu xám, phía bên phải. Vâng, tôi nghĩ là đã nắm được rồi. Tôi sẽ cố gắng đến vào lúc 7 giờ, và sẽ gọi cho cô nếu lạc đường hoặc đến muộn.
Nữ: Được. Hẹn gặp anh lúc đó. À, để tôi cho anh số di động, phòng khi tôi ra ngoài. Số máy là 555-6463.

* Giáo hội trưởng nhiệm hay Giáo hội trưởng lão thuộc hệ phái Tin Lành, do người cao tuổi điều hành.

PART 4

Questions 71-73

Key Questions Translation
71. DWhat is the main purpose of the talk?
 
(A) To promote a game
(B) To solve a puzzle
(C) To provide entertainment
(D) To give advice 
Mục đích chính của bài nói chuyện này là gì?
 
(A) Để quảng bá một trò chơi
(B) Để giải một câu đố
(C) Để cung cấp hoạt động giải trí
(D) Để đưa ra lời khuyên
72. B Where should amateur players aim their darts?
 
(A) The triple 19 ring
(B) The border of 8 and 16 
(C) The triple 20 ring
(D) The center bulls-eye
Người chơi không chuyên nên nhắm phi tiêu vào đâu?
 
(A) Vòng nhân ba ô 19 điểm
(B) Ranh giới giữa 8 và 16
(C) Vòng nhân ba ô 20 điểm
(D) Hồng tâm
73. C What does the speaker say about the bulls-eye?
 
(A) It is easy to hit.
(B) It is on top of the dart board.
(C) It is worth 100 points. 
(D) It is surrounded by triple 20
Người nói cho biết điều gì về hồng tâm?
 
(A) Hồng tâm rất dễ ném trúng.
(B) Hồng tâm nằm trên đỉnh của bảng phi tiêu.
(C) Hồng tâm có giá trị 100 điểm. 
(D) Hồng tâm được bao quanh bởi vòng nhân ba của ô 20 điểm
Script Translation
To maximize your points in a standard game of high-score darts, consider the following tips. If you’re an amateur player, aim for the inside borderline of 8 and 16 on the dart board. Even if your aim is off, you’ll still likely score decent points, since the 8 and 16 are surrounded by 11, 7, 14, and 19. If you’re above average, focus on the triple 19 ring, and if you fancy yourself an expert, target the triple 20. Of course, you can always aim at the bulls-eye in the center of the board, which is worth 100 points, but if you miss, you might wind up with less points than trying these other strategies. Để tối đa số điểm trong trò chơi ném phi tiêu tiêu chuẩn tính điểm cao, hãy chú ý những mẹo sau đây. Nếu bạn là người chơi không chuyên, hãy nhắm vào đường viền bảng bên trong  ở khu vực 8 và 16 điểm. Kể cả nếu nhắm trượt thì bạn vẫn có thể đạt điểm khá tốt, vì xung quanh ô 8 và 16 là các ô 11, 7, 14 và 19. Nếu bạn có trình độ trên trung bình, hãy tập trung vào vòng nhân 3 của ô số 19, còn nếu bạn nghĩ mình là chuyên gia thì hãy nhắm vào vòng nhân ba của ô số 20. Tất nhiên, bạn vẫn luôn có thể nhắm vào hồng tâm ở chính giữa bảng để được 100 điểm, nhưng nếu trượt, bạn có thể kết thúc với số điểm thấp hơn so với việc thử các chiến thuật khác như thế này.

* Có nhiều cách tính điểm trong trò chơi phi tiêu như tính điểm cao (cộng dồn số điểm), tính điểm thấp (mỗi người chơi có điểm ban đầu và số điểm này được trừ dần) … 
* Double ring: vòng nhân đôi (nhân đôi số điểm), triple ring: vòng nhân ba (nhân ba số điểm), bull: rìa hồng tâm, bull’s eye: hồng tâm

Questions 74-76

Key Questions Translation
74. BWhat is causing a delay on Eastbound 202?
 
(A) An accident
(B) A disabled vehicle 
(C) A cargo spill
(D) Road construction
Điều gì khiến tuyến đường 202 phía đông bị ùn tắc?
 
(A) Một vụ tai nạn
(B) Một phương tiện không hoạt động
(C) Một vụ hàng hóa bị rơi ra ngoài
(D) Việc thi công đường bộ
75. AWhat happened on northbound Highway 20?
 
(A) A cargo spill 
(B) A disabled vehicle
(C) An accident
(D) Road construction
Chuyện gì xảy ra ở tuyến phía Bắc Cao tốc 20?
 
(A) Một vụ hàng hóa bị rơi ra ngoài 
(B) Một phương tiện không hoạt động
(C) Một vụ tai nạn
(D) Việc thi công đường bộ
76. DWho is sponsoring this report?
 
(A) Kelly Kykendall
(B) KRPM-AM
(C) Diamond City
(D) FarmCo Insurance
Ai tài trợ cho bản tin giao thông này?
 
(A) Kelly Kykendall
(B) KRPM-AM
(C) Thành phố Diamond
(D) Công ty Bảo hiểm FarmCo
Script Translation
This is Kelly Kykendall with a KRPM-AM traffic update. Interstate 13 is slow between Westgate and the First Street exit due to an earlier accident which has now been cleared. On eastbound 202, a stalled SUV is blocking the right lane just west of Diamond City, and volume is building as we wait for a tow truck to arrive on the scene. Road work continues to slow traffic on Interstate 9 south of downtown, where two southbound lanes will remain closed through the rest of the week. An alternative route, Highway 20, looks good right now southbound, but on northbound 20 a couch has fallen from the bed of a pickup truck, which is starting to jam things up near milepost 18. The rest of the roadways are normal at this time. This has been Kelly Kykendall for KRPM-AM. Traffic has been brought to you by FarmCo Insurance, who reminds you that one phone call could change your life. Call FarmCo now for a free quote at 1-800-555-6688.Tôi là Kelly Kykendall với bản tin cập nhật tình hình giao thông KRPM-AM. Giao thông trên Cao tốc Liên bang 13, đoạn giữa Westgate và đường dẫn ra khỏi Phố 1 đang khá chậm do một vụ tai nạn trước đó nhưng hiện giờ đã được thông xe. Trên tuyến 202 phía đông, một chiếc SUV chết máy đang làm tắc nghẽn làn đường bên phải, ngay mạn tây Thành phố Diamond, và lưu lượng giao thông đang gia tăng trong khi chờ xe cứu hộ đến hiện trường. Việc sửa đường tiếp tục làm chậm giao thông trên Cao tốc Liên bang 9 ở phía Nam trung tâm thành phố, nơi hai làn đường phía Nam vẫn bị đóng cho đến hết tuần này. Tuyến đường thay thế, Cao tốc 20, hiện có vẻ ổn ở tuyến phía Nam, nhưng ở tuyến 20 phía Bắc, một chiếc sofa bị rơi ra từ thùng một chiếc xe bán tải đang bắt đầu gây ùn tắc gần cột cây số 18. Giao thông bình thường trên các phần đường còn lại vào lúc này. Đây là Kelly Kykendal của chương trình KRPM-AM. Bản tin giao thông được tài trợ bởi Công ty Bảo hiểm FarmCo, và họ muốn nhắc bạn rằng chỉ một cuộc điện thoại có thể thay đổi cuộc sống của bạn. Hãy gọi FarmCo ngay bây giờ theo số điện thoại 1-800-555-6688 để nhận báo giá miễn phí.

Questions 77-79

Key Questions Translation
77. C What is the speaker mainly discussing?
 
(A) Results of a study
(B) Getting in shape
(C) Advantages of risk-taking 
(D) Problems of managers
Người nói chủ yếu thảo luận vấn đề gì?
 
(A) Kết quả nghiên cứu
(B) Tập luyện để có vóc dáng cân đối
(C) Lợi ích của việc mạo hiểm 
(D) Vấn đề của các nhà quản lý
78. AAccording to the speaker, what is NOT true?
 
(A) Most risks are not worth taking. 
(B) Taking risks can result in greater success.
(C) Risk-taking people are generally happier.
(D) People have long taken risks.
Theo người nói, điều gì sau đây KHÔNG đúng?
 
(A) Hầu hết các việc mạo hiểm đều không đáng làm. 
(B) Mạo hiểm có thể mang đến thành công lớn hơn.
(C) Những người mạo hiểm thường hạnh phúc hơn.
(D) Con người từ xưa đã làm các việc mạo hiểm.
79. BWhat advice does the speaker offer?
 
(A) Risk your life
(B) Know your limits
(C) Spend lots of money
(D) Be reckless
Người nói đưa ra lời khuyên gì?
 
(A) Hãy mạo hiểm cuộc sống của bạn
(B) Hãy biết các giới hạn của bạn
(C) Hãy tiêu nhiều tiền
(D) Hãy liều lĩnh
Script Translation
Long ago, our primitive ancestors who ventured farthest from their caves to find better food or overcame their fear of fire gained a significant advantage over their meeker kin. Today, living dangerously engages our intellect, advances society, and even makes us happier. A 2005 German study found that people who take above-average risks have a higher degree of life satisfaction. A study by Colson University revealed that among North American business managers, those who take greater risks are more successful. So the more risk you’re willing to take, the more reward you’ll reap and the better you’ll feel. It’s important not to go too crazy, though — know your limits, and calculate the odds. Từ xa xưa, tổ tiên thời nguyên thủy của chúng ta đã mạo hiểm rời xa hang động của mình để tìm nguồn thức ăn ngon hơn hay biết vượt qua nỗi sợ lửa của mình. Họ đã có được lợi thế đáng kể so với những người họ hàng an phận của mình. Ngày nay, sống mạo hiểm kích thích trí não của chúng ta, thúc đẩy xã hội tiến bộ và còn giúp chúng ta hạnh phúc hơn. Một nghiên cứu năm 2005 của Đức khám phá ra rằng những người dám mạo hiểm trên mức trung bình có mức độ hài lòng với cuộc sống cao hơn. Một nghiên cứu của Đại học Colson chỉ ra rằng trong số các giám đốc của doanh nghiệp ở Bắc Mỹ thì những người mạo hiểm nhiều sẽ thành công hơn. Vì vậy, bạn càng sẵn sàng mạo hiểm bao nhiêu thì càng gặt hái được nhiều phần thưởng hơn và cảm thấy tốt hơn. Tuy nhiên, việc không trở nên quá điên rồ cũng rất quan trọng — hãy biết giới hạn của mình, và tính toán xác suất thành công.

Questions 80-82

Key Questions Translation
80. CWhat is true of the speakers’ parents?
 
(A) They have college diplomas.
(B) They are upper middle class.
(C) They value education. 
(D) They got divorced.
Điều gì là đúng về bố mẹ của người nói?
 
(A) Họ có bằng đại học.
(B) Họ thuộc tầng lớp trung-thượng lưu.
(C) Họ coi trọng giáo dục. 
(D) Họ đã ly hôn.
81. BWhat does the speaker say about Stanley Parker?
 
(A) He paid for her education.
(B) He bolstered her confidence. 
(C) He taught high school English.
(D) He was her favorite teacher.
Người nói cho biết điều gì về thầy Stanley Parker?
 
(A) Thầy đã trả học phí cho cô.
(B) Thầy giúp củng cố sự tự tin của cô. 
(C) Thầy dạy tiếng Anh ở trường trung học.
(D) Thầy là giáo viên yêu thích của cô ấy.
82. DWhat does the speaker believe about education?
 
(A) It is overrated.
(B) It is too expensive.
(C) It reinforces stereotypes.
(D) It can transform.
Người nói tin tưởng điều gì về giáo dục?
 
(A) Giáo dục được đánh giá quá cao.
(B) Giáo dục quá đắt đỏ.
(C) Giáo dục làm gia tăng sự rập khuôn
(D) Giáo dục có thể sức mạnh thay đổi.
Script Translation
I really believe that education was the most important factor in my life story. My parents taught me early that without a good education, I could end up living in the same public housing that I was living in as a child. My father never finished high school. Nobody in my family had ever been to college. This was an important message. I didn’t like living where I lived when I was a kid. And my teachers would challenge me time and again. My high school chemistry teacher, Stanley Parker, was the one who basically convinced me to go to Dartmouth — that I could get in. He got me a National Science Foundation fellowship my junior year in high school. It was my teachers who kept saying, “Don’t let your background, your family situation, define your world.” I believe it deeply — that’s the transformative power of education.Tôi thực sự tin rằng giáo dục là yếu tố quan trọng nhất trong câu chuyện đời tôi. Bố mẹ dạy tôi từ sớm rằng nếu không có giáo dục tốt, tôi có thể phải sống trong ngôi nhà cộng đồng mà tôi đã ở khi còn nhỏ. Ba tôi chưa bao giờ học hết trung học. Không ai trong gia đình tôi từng học đại học. Đây là một thông điệp quan trọng. Khi còn nhỏ, tôi không thích sống tại nơi ở của mình. Và các thầy cô cũng thử thách tôi hết lần này đến lần khác. Thầy dạy hóa thời trung học của tôi, Stanley Parker, là người về cơ bản đã thuyết phục tôi theo học tại Đại học Dartmouth — thuyết phục tôi rằng tôi có thể vào được trường đó. Thầy đã xin cho tôi học bổng của Quỹ Khoa học Quốc gia trước khi tôi học năm cuối. Các thầy cô của tôi luôn nói “Đừng để bối cảnh hay hoàn cảnh gia đình quyết định thế giới của em”. Tôi tin tưởng điều này một cách sâu sắc — đó chính là sức mạnh thay đổi của giáo dục.

Questions 83-85

Key Questions Translation
83. AWhat is the speaker announcing?
 
(A) A sale 
(B) A negotiation
(C) A grand opening
(D) A party
Người nói đang thông báo điều gì?
 
(A) Một vụ mua bán 
(B) Một cuộc đàm phán
(C) Một buổi lễ khai trương
(D) Một bữa tiệc
84. B What does the speaker say about Dick Blaha?
 
(A) He is new to the newspaper business.
(B) He has been successful in the past. 
(C) He will change the layout of the paper.
(D) He has 25 years of experience.
Người nói cho biết điều gì về Dick Blaha?
 
(A) Ông ấy là người mới trong ngành báo chí.
(B) Ông ấy đã thành công trong quá khứ. 
(C) Ông ấy sẽ thay đổi bố cục của tờ báo.
(D) Ông ấy có 25 năm kinh nghiệm.
85. B What can be inferred?
 
(A) The announcement surprised the listeners.
(B) The listeners were expecting the paper to be sold. 
(C) The Neighborhood News was losing money.
(D) The speaker will buy another newspaper.
Có thể suy ra điều gì?
 
(A) Thông báo khiến người nghe ngạc nhiên.
(B) Người nghe đoán trước được tờ báo sẽ bị bán. 
(C) Tờ The Neighborhood News bị thua lỗ.
(D) Người nói sẽ mua một tờ báo khác.
Script Translation
OK, if I can have your attention please. Thank you. You’ve heard the rumors, and the rumors are true. We have just finalized an agreement to sell The Neighborhood News to Mr. Dick Blaha. Starting officially at the first of the month, The Neighborhood News will be under the umbrella of Caruso Media, which also owns some other small papers as well as a few radio stations and websites. This won’t affect the layout of the paper or the way you do your jobs — not initially, at least. I don’t know what’s in store down the road, but I have confidence that only good things are ahead. Dick Blaha has a demonstrated record of success. He has been in newspapers all his life, and has a passion for community news that will serve this paper well. I’ve enjoyed owning this enterprise the past 25 years and working with all of you, but the time is right to get out of the game. We will schedule a formal goodbye party at the end of the month and let you know the details. But right now I’d like to let Mr. Blaha say a few words.Được rồi, xin mọi người chú ý. Cám ơn. Các bạn đã nghe đồn, và tin đồn là đúng sự thật. Chúng tôi đã hoàn tất thỏa thuận bán The Neighborhood News cho ông Dick Blaha. Chính thức bắt đầu vào ngày đầu tiên của tháng, The Neighborhood News sẽ gia nhập Hãng Truyền thông Caruso. Hãng này cũng sở hữu một số tờ báo nhỏ khác, cũng như một số đài phát thanh và trang web. Điều này sẽ không ảnh hưởng đến bố cục của tờ báo hay cách các bạn làm việc — ít nhất là vào lúc đầu. Tôi không biết sẽ có gì chờ đợi trong tương lai, nhưng tôi có niềm tin rằng chỉ có những điều tốt đẹp đang chờ phía trước. Dick Blaha có nhiều thành công đã được kiểm chứng. Ông ấy đã làm việc trong ngành báo chí cả cuộc đời mình, có tâm huyết với mảng tin tức cộng đồng, và điều này sẽ giúp ích nhiều cho tờ báo. Tôi rất vui khi sở hữu doanh nghiệp này trong suốt 25 năm qua và được làm việc với tất cả các bạn, nhưng đã đến lúc rời khỏi cuộc chơi. Chúng tôi sẽ lên kế hoạch cho bữa tiệc chia tay chính thức vào cuối tháng này và sẽ thông báo chi tiết cho các bạn. Nhưng ngay bây giờ, tôi muốn mời ông Blaha nói vài lời.

Questions 86-88

Key

QuestionsTranslation
86. CWhat is being advertised?
 
(A) A GPS system
(B) A new mobile phone
(C) A wireless application 
(D) A start-up company
Sản phẩm gì đang được quảng cáo?
 
(A) Hệ thống GPS (định vị toàn cầu)
(B) Điện thoại di động mới
(C) Một ứng dụng không dây 
(D) Một công ty khởi nghiệp
87. DWhat is NOT mentioned as a feature of Marvel Maps?
 
(A) 3-D maps
(B) Subscriber reviews
(C) GPS for pedestrians
(D) Road construction alerts
Đâu KHÔNG phải là tính năng của Marvel Maps?
 
(A) Các bản đồ 3-D
(B) Đánh giá của người dùng
(C) GPS cho người đi bộ
(D) Cảnh báo đường đang thi công
88. BHow can listeners learn more about Marvel Maps?
 
(A) By sending an e-mail
(B) By visiting a website 
(C) By requesting a free trial
(D) By going to the Samstrong store
Người nghe có thể tìm hiểu thêm về Marvel Maps bằng cách nào?
 
(A) Gửi e-mail
(B) Vào một trang web 
(C) Yêu cầu dùng thử
(D) Đến cửa hàng Samstrong
Script Translation
If you’re on the go, don’t you want to be in the know? Now you can be, with Marvel Maps from Samstrong. You’ll always be informed, with exclusive subscriber reviews of hotels, restaurants, and tourist attractions. You’ll always be headed in the right direction, with GPS navigation not only for cars, but also pedestrians, helping you find the most walker-friendly routes to keep you moving. You’ll always be in real time, with 3-D maps and interactive features that bring your surroundings to life. Marvel Maps will leave you truly marveling at the capabilities of wireless technology. For more information about Marvel Maps and other Samstrong wireless technologies, call 1-800-555-MAPS. That’s 1-800-555-6277. For a video presentation, visit www.samstrong.com/marvel maps. If you’re on the go, Samstrong wants to put you in the know. Nếu đang di chuyển, bạn có muốn biết rõ về nơi mình định đi không? Giờ thì bạn có thể rồi, với Marvel Maps của Samstrong. Bạn sẽ luôn được cung cấp thông tin qua đánh giá độc quyền của người dùng về khách sạn, nhà hàng và các điểm du lịch. Bạn sẽ luôn đi đúng hướng với tính năng điều hướng GPS không chỉ dành cho ô tô mà cả cho người đi bộ, giúp bạn tìm được những tuyến đường phù hợp với người đi bộ nhất để tiếp tục di chuyển. Bạn sẽ luôn ở thời gian thực với bản đồ 3-D và các tính năng tương tác khiến khung cảnh xung quanh trở nên sống động. Marvel Maps sẽ khiến bạn thực sự kinh ngạc về khả năng của công nghệ không dây. Để biết thêm thông tin về Marvel Maps và các công nghệ không dây khác của Samstrong, hãy gọi 1-800-555-MAPS. Đó là 1-800-555-6277. Để xem video giới thiệu, hãy truy cập vào trang web www.samstrong.com/marvel maps. Nếu bạn đang trên đường, Samstrong muốn giúp bạn có thêm nhiều thông tin.

Questions 89-91

Key

QuestionsTranslation
89. BWhat is the main purpose of the talk?
 
(A) To entertain
(B) To advise 
(C) To argue
(D) To frighten
Mục đích chính của bài nói chuyện là gì?
 
(A) Để giải trí
(B) Để đưa ra lời khuyên 
(C) Để tranh luận
(D) Để đe dọa
90. DWhy does the speaker say charity effectiveness is difficult to measure?
 
(A) Charity leaders are corrupt.
(B) Most charities do not really help people.
(C) Charities do not pay government taxes.
(D) Charities do not make a profit.
Tại sao người nói cho rằng tính hiệu quả của quỹ từ thiện rất khó đo lường?
 
(A) Các lãnh đạo quỹ tham ô.
(B) Hầu hết các quỹ từ thiện không thực sự giúp đỡ mọi người.
(C) Các quỹ từ thiện không trả thuế cho chính phủ
(D) Các quỹ từ thiện không tạo ra lợi nhuận.
91. AWhat advice does the speaker give to listeners?
 
(A) Check out charity ratings 
(B) Stop donating to charities
(C) Volunteer to help
(D) Request donation receipts
Người nói đưa ra lời khuyên gì cho người nghe?
 
(A) Kiểm tra xếp hạng của quỹ từ thiện 
(B) Ngừng quyên góp cho các quỹ từ thiện
(C) Tình nguyện trợ giúp
(D) Yêu cầu hóa đơn quyên góp
Script Translation
When calamity strikes, Americans have a reputation for digging into their pockets and giving. This is commendable, but be careful: AS all charities are not created equal. Because most charities are nonprofit, their effectiveness cannot be measured financially, as with the stock market. This makes it difficult to know how well they are spending the money that is so generously donated. Fortunately, there are a number of organizations that analyze charities and rate them according to a variety of different criteria. Their idea is to help givers channel their donations to entities that will ensure the money goes where it’s supposed to — to help the needy — rather than into the pockets of the charity’s leaders. These organizations typically rate charities like movie reviews, giving them from one star for poor performance to four stars for outstanding work. Some also invite customers to write reviews of charitable organizations. Before you make your next donation, you might want to investigate the charity you’re considering online. Khi thiên tai ập đến, người Mỹ có tiếng là luôn sẵn sàng móc hầu bao và cho đi. Điều này rất đáng biểu dương, nhưng hãy thận trọng: Vì không phải quỹ từ thiện nào cũng được tạo ra như nhau. Hầu hết các quỹ đều là phi lợi nhuận nên không thể đo lường tính hiệu quả của họ về mặt tài chính, tương tự như thị trường chứng khoán. Điều này gây khó khăn cho việc xác định xem họ đã chi tiêu số tiền mà mọi người đã hào phóng quyên góp như thế nào. May mắn là có một số tổ chức đánh giá các quỹ từ thiện và xếp hạng họ theo nhiều tiêu chí khác nhau. Ý tưởng của họ là giúp những người quyên góp gửi gắm số tiền của mình đến các tổ chức chắc chắn sẽ chuyển tiền đến đúng nơi cần đến – để giúp những người gặp khó khăn – thay vì đổ vào túi những người đứng đầu các tổ chức từ thiện. Các tổ chức này thường xếp hạng quỹ từ thiện tương tự như đánh giá phim ảnh, cho họ từ 1 sao nếu làm việc yếu kém cho tới 4 sao nếu làm việc xuất sắc. Một số còn mời khách hàng viết nhận xét về các tổ chức từ thiện. Lần sau trước khi quyên góp, bạn nên tìm hiểu trên mạng về quỹ từ thiện mà mình đang cân nhắc.

Questions 92-94

Key

Questions Translation
92. BWho is the speaker?
 
(A) Mark
(B) Julie 
(C) Jasmine
(D) Chad
Người nói là ai?
 
(A) Mark
(B) Julie 
(C) Jasmine
(D) Chad
93. AWhy does the speaker say, “Hello and congratulations”?
 
(A) She is making a joke. 
(B) She is being cynical.
(C) She is demeaning the caller.
(D) She is happy for the caller.
Tại sao người này nói “Xin chào và xin chúc mừng”?
 
(A) Cô ấy đang nói đùa. 
(B) Cô ấy đang hoài nghi.
(C) Cô ấy coi thường người gọi điện.
(D) Cô ấy vui mừng cho người gọi điện.
94. DWhat does the speaker remind listeners to do?
 
(A) Call Mark on his cell phone
(B) Hang up and redial
(C) Speak indistinctly
(D) Leave their telephone number
Người nói nhắc người nghe làm gì?
 
(A) Gọi vào di động của Mark 
(B) Gác máy và gọi lại
(C) Nói không rõ ràng
(D) Để lại số điện thoại
Script Translation
Hello and congratulations. You’ve successfully dialed 555-2342, home of the Jacksons: Mark, Julie, Chad and Jasmine. We’re not able to talk to you at this time, so please leave us a message at the tone. If you need to reach Julie, you can try me on my cell: 555-6116. Mark’s cell number is 555-9999, but he’s very busy, so he asks that you do not call unless it’s urgent. Thanks for calling, and we’ll get back to you as soon as we can. Please speak slowly and clearly, and don’t forget to leave your number! Bye, and have a nice day. Xin chào và xin chúc mừng! Bạn đã gọi thành công đến số 555-2342, nhà Jacksons: Mark, Julie, Chad và Jasmine. Chúng tôi không thể nói chuyện với bạn vào lúc này, nên hãy vui lòng để lại lời nhắn sau tín hiệu. Nếu bạn tìm Julie, bạn có thể thử gọi cho tôi theo số: 555-6116. Số di động của Mark là 555-9999, nhưng anh ấy rất bận, nên anh ấy đề nghị bạn đừng gọi trừ khi có việc gấp. Cảm ơn vì đã gọi điện, và chúng tôi sẽ liên lạc lại với bạn ngay khi có thể. Vui lòng nói chậm và rõ ràng, và đừng quên để lại số điện thoại! Tạm biệt, và chúc bạn một ngày tốt lành. 

Questions 95-97

Key

Questions Translation
95. AWhere is this introduction most likely taking place?
 
(A) In an auditorium 
(B) In an office
(C) In a park
(D) In a stadium
Bài giới thiệu này nhiều khả năng đang diễn ra ở đâu?
 
(A) Trong khán phòng 
(B) Trong văn phòng
(C) Trong công viên
(D) Trong sân vận động
96. CThe speaker says Dave Niesel’s voice has been heard on all of the following EXCEPT
 
(A) Radio
(B) Audio books
(C) Movies 
(D) Advertisements
Người nói cho biết giọng của Dave Niesel được nghe thấy trên tất cả những phương tiện sau đây TRỪ:
 
(A) Đài
(B) Sách nói
(C) Phim ảnh 
(D) Quảng cáo
97. DWhat did Dave Niesel do in 1998?
 
(A) Narrated a Christmas play
(B) Graduated from university
(C) Worked for radio stations
(D) Started his own company
Dave Niesel làm gì vào năm 1998?
 
(A) Dẫn chuyện cho vở kịch Giáng sinh
(B) Tốt nghiệp đại học
(C) Làm việc cho các đài phát thanh
(D) Mở công ty riêng của mình
Script Translation
Chances are you don’t recognize the gentleman standing on my left, even though those of YOU in the back can see him clearly on the television monitors. But if you listen to radio or watch TV, there’s an excellent chance that you know his voice. Dave Niesel is a veteran voiceover actor, and his booming baritone has been featured on advertisements, infomercials, cartoons, announcements, radio dramas, and even books on tape. Dave’s voiceover career began early, when he was chosen narrator of the school Christmas play in third grade. After earning a broadcasting degree from State University, Dave worked for a variety of radio stations and communication companies before launching his own businesses, Variety Voices, in 1998. His crisp diction, standard accent and attention to detail have made Dave Niesel, and Variety Voices, one of the nation’s leading producers of voiceover talent. Without further ado, let me introduce a man who will make my voice sound like a pubescent teenager’s: Ladies and gentlemen, welcome Dave Niesel. Có thể các bạn không nhận ra quý ông đứng bên tay trái tôi đây, mặc dù những bạn ở phía sau có thể nhìn thấy ông ấy rất rõ trên màn hình tivi. Nhưng nếu bạn nghe đài hoặc xem tivi thì nhiều khả năng là bạn sẽ nhận ra giọng nói của ông ấy. Dave Niesel là một diễn viên lồng tiếng kỳ cựu, giọng nam trung sang sảng của ông đã xuất hiện trên các quảng cáo, phóng sự quảng cáo, phim hoạt hình, thông báo, kịch nói và thậm chí là băng sách nói. Sự nghiệp lồng tiếng của Dave khởi đầu từ sớm, khi ông được chọn làm người dẫn chuyện cho vở kịch Giáng sinh của trường vào năm lớp 3. Sau khi nhận bằng phát thanh truyền hình từ Đại học Quốc gia, Dave làm việc cho nhiều đài phát thanh và công ty truyền thông trước khi thành lập công ty riêng của mình, Variety Voices, vào năm 1998. Cách phát âm mạnh mẽ, giọng chuẩn và sự chú ý đến từng chi tiết đã đưa Dave Niesel và Variety Voices trở thành một trong những nhà đào tạo diễn viên lồng tiếng hàng đầu cả nước. Không mất thời gian thêm nữa, tôi xin được giới thiệu người đàn ông sẽ khiến giọng của tôi nghe như một cậu bé đến tuổi dậy thì. Thưa các quý ông và các quý bà, hãy chào đón Dave Niesel.

Questions 98-100

Key

Questions Translation
98. B What is the speaker’s opinion of Ned Bryson’s book?
 
(A) It is well-photographed but poorly written.
(B) It is well-written and well-photographed. 
(C) It has some nice photos but is too long.
(D) It has great text but mediocre photography.
Ý kiến của người nói về cuốn sách của Ned Bryson là gì?
 
(A) Sách có ảnh minh họa đẹp nhưng viết dở.
(B) Sách viết hay và có ảnh minh họa đẹp. 
(C) Sách có vài ảnh đẹp nhưng quá dài.
(D) Sách viết hay nhưng ảnh thì bình thường
99. C Who is the target audience for Marsupials?
 
(A) Adults
(B) Women
(C) Children 
(D) Men
Ai là độc giả mục tiêu của sách “Các loài thú có túi”?
 
(A) Người lớn
(B) Nữ giới
(C) Trẻ em 
(D) Nam giới
100. BWhat does the speaker suggest?
 
(A) Buying a better book on the topic
(B) Giving the book as a present 
(C) Trying to find a used copy of the book
(D) Not reading the book to young children
Người nói đề xuất điều gì?
 
(A) Mua một cuốn sách hay hơn về chủ đề này
(B) Tặng cuốn sách làm quà 
(C) Cố tìm mua bản sách đã qua sử dụng
(D) Không đọc sách này cho trẻ nhỏ
Script Translation
How can children resist learning about animals with names like boodies, potoroos, dibblers, noolbengers, and quolls? Ned Bryson, a PhD biologist, makes these and other fascinating creatures come alive in his new book, Marsupials, by Universal Press. Bryson’s superb photos alone are worth the $20 cover price, and his encyclopedic knowledge makes this volume a real bargain. Kids will love these small furry animals who have pouches and large, luminous eyes. And they’ll get a kick out of some of the offbeat details that Bryson includes. Did you know, for example, that mother koalas make a special kind of poop, called pap, that the joeys eat while they are weaning? There is much here for everyone, including an afterword in which Bryson explains how he rigged his cameras with special infrared lights to photograph the mostly nocturnal marsupials. Though clearly an educated man, Bryson’s breezy writing style presents complex ideas in an easy-to-read, kid-friendly manner. This would make a great Christmas or birthday gift for young curious minds. Làm sao các bạn nhỏ có thể cưỡng lại việc tìm hiểu về các con vật có tên gọi dễ thương như boodie, potoroo, dibbler, noolbenger, và quoll chứ? Ned Bryson, tiến sĩ sinh vật học, đã khiến những loài vật này và những sinh vật thú vị khác trở nên sống động trong cuốn sách mới của ông, “Các loài thú có túi”, do Universal Press phát hành. Chỉ riêng các bức ảnh xuất sắc của Bryson đã xứng đáng với giá bìa 20 USD, và kiến thức bách khoa của ông khiến cuốn sách thực sự là một món hời. Trẻ em sẽ yêu thích các loài vật nhỏ bé lông xù, có túi, có đôi mắt to và sáng lấp lánh này. Và các em cũng sẽ rất thích thú với một số chi tiết mới lạ mà Bryson đưa vào cuốn sách. Ví dụ, bạn có biết koala mẹ có một loại phân đặc biệt, gọi là “pap” mà koala con sẽ ăn khi cai sữa? Có rất nhiều thông tin ở đây cho tất cả mọi người, bao gồm một phần cuối sách mà trong đó Bryson giải thích cách ông sắp đặt máy quay với đèn hồng ngoại chuyên dụng để chụp ảnh các loài thú có túi hầu như đều sống về đêm. Mặc dù rõ ràng là người được đào tạo chuyên môn, nhưng văn phong linh hoạt của Bryson đã diễn tả các khái niệm phức tạp theo cách rất dễ đọc và thân thiện với trẻ em. Cuốn sách này sẽ là món quà Giáng sinh hay sinh nhật tuyệt vời dành cho những đứa trẻ hiếu kỳ.