Finishing Up – Full Test 2 – Listening

PART 1

Question 1

KeyScriptsTranslation
B(A) The woman is watching TV.
(B) The woman is looking at the monitor.
(C) The woman is drinking coffee.
(D) The woman is making a call.
(A) Người phụ nữ đang xem TV.
(B) Người phụ nữ đang nhìn vào màn hình.
(C) Người phụ nữ đang uống cà phê.
(D) Người phụ nữ đang gọi điện.

Question 2

KeyScriptsTranslation
A(A) The students are in a science class.
(B) The microscopes are in the cabinet.
(C) The students are looking through a magnifying glass.
(D) The students are at a science fair.
(A) Các bạn sinh viên đang ở trong lớp khoa học.
(B) Những chiếc kính hiển vi đang ở trong tủ.
(C) Các bạn sinh viên đang nhìn qua kính lúp.
(D) Các bạn sinh viên đang ở hội chợ khoa học.

Question 3

KeyScriptsTranslation
C(A) The grandmother is sleeping.
(B) The grandson is on the bed.
(C) The mom and son are at a hospital.
(D) The nurse is giving a shot.
(A) Người bà đang ngủ.
(B) Cháu trai đang nằm trên giường.
(C) Người mẹ và con trai đang trong bệnh viện.
(D) Y tá đang tiêm.

Question 4

KeyScriptsTranslation
D
(A) The woman is out of breath.
(B) The couple is running along the beach.
(C) The man is wearing a yellow shirt.
(D) The couple is running on the trail.
(A) Người phụ nữ thở dốc.
(B) Cặp đôi đang chạy dọc bờ biển.
(C) Người đàn ông đang mặc áo sơ mi màu vàng.
(D) Cặp đôi đang chạy trên đường mòn.

Question 5

KeyScriptsTranslation
B
(A) The company is having a celebration.
(B) The man and woman concluded a business sale.
(C) The woman is getting ready for work.
(D) The workers are on a conference call.
(A) Công ty đang tổ chức lễ kỷ niệm.
(B) Người đàn ông và người phụ nữ đã chốt một thương vụ làm ăn.
(C) Người phụ nữ đang chuẩn bị đi làm.
(D) Những người công nhân đang họp qua điện thoại.

Question 6

KeyScriptsTranslation
B
(A) The man is talking to the waiter.
(B) The couple is eating dessert.
(C) The couple is drinking red wine.
(D) The woman is wearing a ring.
(A) Người đàn ông đang nói chuyện với bồi bàn.
(B) Cặp đôi đang ăn tráng miệng.
(C) Cặp đôi đang uống rượu vang đỏ.
(D) Người phụ nữ đang đeo một chiếc nhẫn.

PART 2

Question 7-9

KeyScriptsTranslation
7. ADid you speak with Mr. Mann?
 
(A) No, he was in a meeting.
(B) Yes, I spoke to the mailman.
(C) Mr. Mann is in his office.
Anh đã nói chuyện với ông Mann chưa?
 
(A) Chưa, ông ấy đang họp.
(B) Vâng, tôi đã nói chuyện với người đưa thư.
(C) Ông Mann đang ở trong văn phòng.
8. CWhen is the conference being held this year?

(A) Turn right at the end of the hall.
(B) AIt is in Orland, Florida.
(C) It will be during the first week of March.
Hội nghị năm nay sẽ được tổ chức khi nào?

(A) Rẽ phải ở cuối hành lang.
(B) AIt đang ở Orland, Florida.
(C) Sẽ diễn ra trong tuần đầu tháng Ba.
9. AWhere is the fax machine?

(A) It is in the copy room.
(B) The facts are in the report.
(C) I didn’t have time to get it.
Máy fax ở đâu?

(A) Nó ở trong phòng phô-tô.
(B) Dữ liệu có trong báo cáo.
(C) Tôi không có thời gian để lấy nó.

Question 10-12

KeyScriptsTranslation
10. BWhat happened to your arm?

(A) I will be in a cast for 4 weeks.
(B) I broke it while riding my bicycle.
(C) The doctor says I need a shot.
Tay anh bị làm sao vậy?

(A) Tôi sẽ phải bó bột suốt 4 tuần.
(B) Tôi làm gãy nó khi đi xe đạp.
(C) Bác sĩ nói tôi cần tiêm.
11. CWho are you meeting for lunch?

(A) I am going to the new restaurant.
(B) The meeting has been moved to next week.
(C)The director of operations.
Bạn chuẩn bị ăn trưa với ai vậy?

(A) Tôi sẽ tới một nhà hàng mới.
(B) Cuộc họp đã được dời sang tuần sau.
(C) Giám đốc điều hành.
12. AWould you like to try our new ginger spice latte?

(A) I’m allergic to ginger.
(B) I would like to build a gingerbread house.
(C) No, I have to go to the restroom.
Anh có muốn thử latte* gia vị gừng mới của chúng tôi không?

(A) Tôi dị ứng với gừng.
(B) Tôi muốn xây một ngôi nhà làm bằng bánh quy gừng.
(C) Không, tôi phải đi nhà vệ sinh.    

*Ghi chú: Latte là món đồ uống pha chế từ cà phê espresso và sữa.

Question 13-15

KeyScriptsTranslation
13. BHow long is the warranty on your computer?

(A) It is 3 ft. long.
(B) It is for 2 years.
(C) It is an Apple computer.
Máy tính của bạn bảo hành trong bao lâu?

(A) Nó dài 3 ft (~91 cm).
(B) Trong 2 năm.
(C) Đó là một chiếc máy tính hiệu Apple.
14. ADo you have the new Canon copier?

(A) We will be getting more next Monday.
(B) The copier is broken.
(C) No, the store is closed.
Anh có máy phô-tô hiệu Canon mới không?

(A) Chúng tôi sẽ có thêm vào thứ Hai tới.
(B) Máy phô-tô bị hỏng.
(C) Không, cửa hàng đã đóng cửa rồi.
15. BWhy did you leave your last job?

(A) I had a headache.
(B) I was not challenged.
(C) I was a technician.
Tại sao cậu nghỉ công việc cũ?

(A) Tôi bị đau đầu.
(B) Tôi không được thử thách.
(C) Tôi là một kỹ thuật viên.

Question 16-18

KeyScriptsTranslation
16. CMay I help you?

(A) No, the door is open.
(B) Yes, I saw the accident too.
(C) I would like a large coffee.
Tôi có thể giúp gì cho bạn?

(A) Không, cửa đang mở.
(B) Vâng, tôi cũng nhìn thấy vụ tai nạn.
(C) Tôi muốn một cốc cà phê thật lớn.
17. AWhere is the flour for baking a cake?

(A) It’s in aisle 4.
(B) It’s in the garden section.
(C) It’s in the bakery.
Bột mì để nướng bánh ở đâu vậy?

(A) Nó ở dãy 4.
(B) Nó ở khu làm vườn.
(C) Nó ở hiệu bánh.
18. BHow much is an oil change?

(A) It will take 30 minutes.
(B) It will be $35 plus tax.
(C) It will be about 50 pounds.
Thay dầu hết bao nhiêu tiền?

(A) Sẽ mất 30 phút.
(B) 35$ cộng thuế.
(C) Khoảng 50 pound (~23 kg).

Question 19-21

KeyScriptsTranslation
19. AHow many people are coming to the convention?

(A) We are expecting 500 people.
(B) The president is also coming.
(C) There were 1,000 people there.
Bao nhiêu người sẽ tới hội nghị?

(A) Chúng tôi dự kiến là 500 người.
(B) Chủ tịch cũng sẽ tới.
(C) Đã có 1,000 người ở đó.
20. BAre you going to buy the purse?

(A) I’m going by the purses.
(B) I’m thinking about it.
(C) I don’t need another ring.
Bạn sẽ mua cái ví đó chứ?

(A) Tôi đang xem qua mấy cái ví.
(B) Tôi đang suy nghĩ về việc đó.
(C) Tôi không cần thêm nhẫn nữa.
21. ADo you have time to meet?

(A) I’m late for a meeting.
(B) It is 12:00.
(C) I’m going in the afternoon.
Anh có thời gian gặp không?

(A) Tôi muộn họp rồi.
(B) Bây giờ là 12:00.
(C) Tôi sẽ đi vào buổi chiều.

Question 22-24

KeyScriptsTranslation
22. CHow many clocks do we have in stock?

(A) I have a stopwatch.
(B) We had 80.
(C) We have 120.
Chúng ta có bao nhiêu đồng hồ trong kho?

(A) Tôi có đồng hồ bấm giờ.
(B) Chúng ta đã có 80.
(C) Chúng ta có 120.
23. CWhat is the weather forecast for tomorrow?

(A) It rained yesterday.
(B) It is sunny.
(C) Slight chance of rain.
Dự báo thời tiết ngày mai thế nào?

(A) Hôm qua trời đã mưa.
(B) Trời đang nắng.
(C) Ít khả năng có mưa.
24. AI have to take this call.

(A) Sure, no problem.
(B) Where can I make a call?
(C) No, the number is not correct.
Tôi phải nhận cuộc gọi này.

(A) Vâng, không vấn đề gì.
(B) Tôi có thể gọi điện ở đâu?
(C) Không, số không đúng.

Question 25-27

KeyScriptsTranslation
25. BWhat did you get in the mail yesterday?

(A) I am getting a package.
(B) I got a birthday card.
(C) I got ice cream.
Hôm qua cậu nhận được gì trong thư vậy?

(A) Tôi sẽ nhận một bưu kiện.
(B) Tôi nhận được một chiếc thiệp sinh nhật.
(C) Tôi nhận được kem.
26. CYour total is $8.95.

(A) I have to go to the bank.
(B) It is too expensive.
(C) Do you accept credit cards?
Tổng của anh hết $8.95.

(A) Tôi phải tới ngân hàng.
(B) Nó quá đắt.
(C) Cô có nhận thẻ tín dụng không?
27. BDo you have a pen I can use?

(A) My pen is blue.
(B) How about a pencil?
(C) No, we cannot use a pen.
Cậu có cái bút nào cho tớ mượn được không?

(A) Bút của tớ màu xanh biển.
(B) Bút chì thì sao?
(C) Không, chúng ta không thể dùng bút.

Question 28-30

KeyScriptsTranslation
28. AIs this seat taken?

(A) I’m saving it for my husband.
(B) I’m saving it for dinner.
(C) No, it’s in the corner.
Chỗ này có người ngồi chưa?

(A) Tôi đang giữ nó cho chồng tôi.
(B) Tôi để dành nó cho bữa tối.
(C) Không, nó ở trong góc.
29. CWhere can I park my car?

(A) On the sidewalk.
(B) In the train.
(C) In the garage next door.
Tôi có thể đỗ xe ở đâu?

(A) Trên vỉa hè.
(B) Trên tàu.
(C) Trong ga-ra ở bên cạnh.
30. AMy computer has a virus.

(A) Can you fix it?
(B) Do you have to go to the hospital?
(C) Do you need a shot?
Máy tính của tôi có vi-rút.

(A) Anh có sửa được không?
(B) Anh có phải tới bệnh viện không?
(C) Anh có cần tiêm không?

Question 31

KeyScriptsTranslation
31. BWhy are you taking the bus?

(A) The boss was on vacation.
(B) I don’t like to fly.
(C) The bus is leaving now.
Tại sao anh lại đi xe buýt?

(A) Ông chủ đang đi nghỉ.
(B) Tôi không thích đi máy bay.
(C) Xe buýt đang rời bến.

PART 3

Questions 32-34

KeyQuestionsTranslation
32. AWhere is the man going?

(A) To get lunch
(B) To the store
(C) To a meeting
(D) To grab a report
Người đàn ông định đi đâu?

(A) Đi ăn trưa
(B) Tới cửa hàng
(C) Đi họp
(D) Lấy báo cáo
33. BWhy doesn’t the woman go with the man?

(A) She has a meeting.
(B) She has to finish a report.
(C) She wants a quick bite.
(D) She wants a sandwich.
Tại sao người phụ nữ không đi cùng người đàn ông?

(A) Cô ấy có cuộc họp.
(B) Cô ấy phải hoàn tất bản báo cáo.
(C) Cô ấy muốn ăn nhanh.
(D) Cô ấy muốn ăn sandwich.
34. DHow long will the man take?

(A) About a day
(B) About 2 hours
(C) About 12 ft.
(D) About 45 minutes
Người đàn ông sẽ đi trong bao lâu?

(A) Khoảng một ngày
(B) Khoảng 2 giờ
(C) Khoảng 12 ft (~3.6m)
(D) Khoảng 45 phút
ScriptsTranslation
M: I have an hour before my next meeting. I’m going next door to grab a quick bite.  Would you like to come? 
W: I would love to but I have a report due at 1:00. Would it be possible for you to grab me something to eat?
M: Sure, what can I get you?
W: Can you get me a turkey sandwich on wheat bread with everything on it and a coke. Here is a ten. If it’s not enough, let me know when you get back.
M: Tôi có một tiếng trước cuộc họp kế tiếp. Tôi sẽ sang ngay cạnh đây để ăn nhanh. Cô có muốn đi không? 
W: Tôi rất muốn nhưng còn bản báo cáo đến hạn lúc 1 giờ rồi. Anh mua đồ ăn dùm tôi được không?
M: Chắc chắn rồi, tôi mua gì cho cô đây?
W: Anh mua cho tôi một cái sandwich nguyên cám gà tây kẹp đầy đủ và một lon coca nhé. Đây là mười đô. Nếu không đủ thì lúc quay lại bảo tôi nhé.

Questions 35-37

KeyQuestionsTranslation
35. BWhat is “Fast Help”?

(A) It covers workers.
(B) It is a temp agency.
(C) It is an assistant.
(D) It is an office.
“Fast Help” là gì?

(A) Nó chi trả cho công nhân.
(B) Đó là một đại lý cung cấp nhân viên thời vụ.
(C) Đó là một trợ lý.
(D) Đó là một văn phòng.
36. CWhy does the temp need to be very patient?

(A) The hours are long.
(B) Jack is crazy.
(C) Jack is very particular.
(D) The work is hard.
Tại sao nhân viên thời vụ cần phải cực kì kiên nhẫn?

(A) Thời gian làm việc rất dài.
(B) Jack bị điên.
(C) Jack rất kĩ tính.
(D) Công việc rất nặng nhọc.
37. DWho is Sue?

(A) She is sick.
(B) She is on staff.
(C) Mary’s friend.
(D) Jack’s assistant.
Sue là ai?

(A) Cô ấy bị ốm.
(B) Cô ấy là nhân viên của công ty.
(C) Bạn của Mary.
(D) Trợ lý của Jack.
ScriptsTranslation
M: Sue is sick and won’t be coming in. She thinks she will be back tomorrow. Is there someone that can cover for her today?
W: I’m short staffed. I’ll have to call a temp agency to see if we can get someone to come in today. Do you remember the agency we used the last time?
M: I believe it was called “Fast Help”. They were fast and the person they sent was excellent. Make sure you get someone that has a lot of experience and is very patient. You know how particular Jack is with his assistants.
W: I know. The last time Sue was sick and I had Mary cover for her, Jack almost drove Mary crazy with all his requests.
M: Sue bị ốm và sẽ không tới được. Cô ấy nghĩ ngày mai sẽ có thể quay lại làm việc. Có ai làm thay cô ấy hôm nay được không nhỉ?
W: Tôi đang thiếu nhân sự. Tôi sẽ phải gọi đại lý cung cấp nhân viên thời vụ xem chúng ta có thể tìm được ai tới hôm nay không. Anh có nhớ đại lý chúng ta đã sử dụng lần trước không?
M: Tôi nghĩ nó tên là “Fast Help”. Họ rất nhanh và người mà họ cử tới cũng rất tốt. Cô nhớ tìm người nào có nhiều kinh nghiệm và cực kì kiên nhẫn nhé. Cô biết là Jack kĩ tính thế nào với các trợ lí của mình rồi đấy.
W: Tôi biết rồi. Lần trước Sue bị ốm và tôi nhờ Mary làm thay, Jack gần như đã khiến Mary phát điên với những yêu cầu của anh ta.

Questions 38-40

KeyQuestionsTranslation
38. CWhat is “Fast Help”?

(A) It covers workers.
(B) It is a temp agency.
(C) It is an assistant.
(D) It is an office.
Why is the woman unsure about attending the retreat?

(A) She has plans to see fireworks.
(B) The retreat has been moved.
(C) She has a family event at the same time.
(D) The president is stopping by.
39. BWhy was the company retreat moved?

(A) So the boss can choose project leads.
(B) So the president could attend.
(C) Because of the family reunion.
(D) So the relatives could come.
Tại sao chuyến đi nghỉ của công ty bị dời lại?

(A) Để ông chủ có thể chọn trưởng nhóm dự án.
(B) Để chủ tịch có thể tham dự.
(C) Vì buổi họp mặt gia đình.
(D) Để họ hàng có thể tới được.
40. AHow long has it been since the woman has seen some of her relatives?

(A) Almost 10 years
(B) The weekend
(C) Since yesterday
(D) Since the last project
Người phụ nữ đã không gặp một vài người họ hàng trong bao lâu rồi?

(A) Gần 10 năm
(B) Cuối tuần
(C) Từ hôm qua
(D) Từ dự án trước
ScriptsTranslation
M: I hear they moved the company retreat to the Fourth of July weekend. It was the only weekend the president could come. Are you planning to attend?
W: I’m not sure. Our family has a reunion planned for the same weekend. It’s been almost a decade since I’ve seen some of my relatives. Do you know if the retreat is mandatory? 
M: I don’t think it’s mandatory but the boss is strongly encouraging everyone to attend. He plans to choose the project leads at the retreat. 
W: I guess I should see if my family can move the reunion. Since the last project, I’ve been hoping to lead the next one.
M: Tôi nghe nói họ đã chuyển kỳ nghỉ của công ty sang cuối tuần dịp mùng 4 tháng 7*. Đó là tuần duy nhất mà chủ tịch có thể tới cùng. Cô có định tham gia không?
W: Tôi không chắc nữa. Gia đình tôi đã lên kế hoạch cho buổi họp mặt cùng cuối tuần đó. Tôi đã không gặp một số người họ hàng gần thập kỉ nay rồi. Anh có biết liệu kỳ nghỉ có bắt buộc không nhỉ? 
M: Tôi không nghĩ là bắt buộc đâu, nhưng ông chủ rất khuyến khích mọi người tham gia. Ông ấy dự định chọn trưởng nhóm dự án ngay tại kì nghỉ đó. 
W: Tôi nghĩ là tôi sẽ xem xem gia đình mình có thể dời cuộc họp mặt hay không. Từ dự án trước, tôi đã mong được làm trưởng nhóm dự án tiếp theo.

*Ghi chú: Ngày 4 tháng 7 là dịp lễ Quốc khánh của Mỹ.

Questions 41-43

KeyQuestionsTranslation
41. CWhere is this conversation taking place?

(A) In the office
(B) At the store
(C) Over the phone
(D) At the doctor’s
Cuộc nói chuyện diễn ra ở đâu?

(A) Trong văn phòng
(B) Tại cửa hàng
(C) Qua điện thoại
(D) Tại phòng khám bác sĩ
42. AWhat is wrong with Mr. Smith’s computer?

(A) It keeps crashing.
(B) It reboots by itself.
(C) It has a virus.
(D) It keeps freezing.
Có vấn đề gì với máy tính của ông Smith?

(A) Nó liên tục bị lỗi chương trình.
(B) Nó tự khởi động lại.
(C) Nó có vi-rút.
(D) Nó liên tục bị đơ.
43. BWhy can’t a technician come today?

(A) They are at the doctor’s.
(B) They are busy.
(C) It’s the only time they have.
(D) The appointment is for tomorrow.
Tại sao hôm nay kỹ thuật viên không tới được?

(A) Họ đang ở chỗ bác sĩ.
(B) Họ bận.
(C) Đó là thời gian duy nhất họ có.
(D) Cuộc hẹn vào ngày mai.
ScriptsTranslation
M: Hello?  This is Felix Smith. There is something wrong with my computer. It keeps crashing. I’ve tried to reboot several times but it won’t work. Can you send a technician to look at it?
W: I’m sorry for the inconvenience Mr. Smith. I can send someone tomorrow between 1:00-3:00. Will anyone be home?
M:  Do you have anything for today? I have a doctor’s appointment tomorrow and I’m not sure I will be back in time.
W: I’m sorry but it is the only time we have available. All of our technicians are out on assignments today. If there is any cancellation, I will give you a call.
M: A lô? Tôi là Felix Smith. Máy tính của tôi có chút vấn đề. Nó cứ liên tục bị lỗi chương trình. Tôi đã cố khởi động lại vài lần nhưng không được. Cô có thể cho kỹ thuật viên đến kiểm tra được không?
W: Tôi xin lỗi vì sự bất tiện này thưa ông Smith. Ngày mai tôi có thể cho người tới trong khoảng 1 giờ đến 3 giờ. Có ai ở nhà lúc đó không ạ?
M: Cô có người cho hôm nay không? Ngày mai tôi có lịch hẹn với bác sĩ nên không chắc là sẽ về kịp giờ.
W: Tôi rất tiếc nhưng chúng tôi chỉ có khoảng thời gian đó. Tất cả chuyên viên kỹ thuật của chúng tôi đều được phân công ra ngoài làm việc hôm nay rồi. Nếu có khách hủy thì tôi sẽ gọi lại cho ông.

Questions 44-46

KeyQuestionsTranslation
44. AWhy is the Marriott expensive?

(A) They have event planners.
(B) It is nice.
(C) The location is central.
(D) It’s slightly over the budget.
Tại sao Khách sạn Marriott lại đắt?

(A) Họ có người tổ chức sự kiện.
(B) Nó đẹp.
(C) Địa điểm nằm ở trung tâm.
(D) Nó hơi vượt ngân sách một chút.
45. BWhat happened last year?

(A) They went over budget.
(B) The award presentation was at the office.
(C) They didn’t decide on a venue.
(D) There was an event planner.
Điều gì đã xảy ra vào năm ngoái?

(A) Họ đã chi quá ngân sách.
(B) Lễ trao thưởng đã được tổ chức tại văn phòng.
(C) Họ đã không chọn được địa điểm.
(D) Có nhân viên tổ chức sự kiện.
46. CWhere is the award presentation going to take place?

(A) At the Marriott Hotel
(B) At a central location
(C) At Kincaid’s Restaurant
(D) At a casual place
Lễ trao giải thưởng sẽ diễn ra ở đâu?

(A) Tại Khách sạn Marriott 
(B) Tại một địa điểm ở trung tâm
(C) Tại Nhà hàng Kincaid’s
(D) Tại một nơi bình thường
ScriptsTranslation
M: Did we decide on the venue for the award presentation? I think we need to pick one soon before all the places get taken. I don’t want to end up like last year and have it at the office because all the venues are taken.
W: We’re debating between the Marriott Hotel and Kincaid’s restaurant. The Marriott’s is very nice but a bit expensive and slightly over our budget. I think it’s because they have event planners. Kincaid’s is more casual and they don’t have event planners but the location is central. What do you think? 
M: We need to stick to our budget in this economy. It might be nice to make this year a bit casual and have it at a restaurant. It’s always nice to have it at a central location.
W: Okay, I guess we have a venue for our award presentation.
M: Chúng ta đã chốt địa điểm tổ chức lễ trao giải thưởng chưa? Tôi nghĩ chúng ta cần chọn một địa điểm sớm đi trước khi người khác đặt hết chỗ. Tôi không muốn lại như năm ngoái rồi phải tổ chức ngay tại văn phòng vì các địa điểm đều hết chỗ đâu.
W: Chúng ta đang cân nhắc giữa Khách sạn Marriott và nhà hàng Kincaid’s. Khách sạn Marriott rất đẹp nhưng hơi đắt một chút và hơi vượt quá ngân sách. Tôi nghĩ là bởi họ có nhân viên tổ chức sự kiện. Kincaid’s thì đơn giản hơn và không có nhân viên tổ chức sự kiện nhưng địa điểm thì ở trung tâm. Anh nghĩ sao? 
M: Chúng ta cần đảm bảo ngân sách với tình hình kinh tế này. Cũng khá hay nếu buổi lễ năm nay làm bình thường một chút và tổ chức ở nhà hàng. Tổ chức ở địa điểm trung tâm cũng sẽ rất tốt.
W: Được rồi, tôi nghĩ là chúng ta đã có địa điểm tổ chức lễ trao thưởng rồi đấy.

Questions 47-49

KeyQuestionsTranslation
47. BWho is the man speaking to?

(A) A friend
(B) A doctor
(C) A coworker
(D) A pharmacist
Người đàn ông đang nói chuyện với ai?

(A) Một người bạn
(B) Một bác sĩ
(C) Một đồng nghiệp
(D) Một dược sĩ
45. BDoes the man have a history of asthma in his family?

(A) Yes, he has slight allergies.
(B) Yes, he has asthma.
(C) No, he is not aware of any.
(D) No, only when exercising.
Người đàn ông có tiền sử gia đình bị hen suyễn hay không?

(A) Có, anh ta bị dị ứng nhẹ.
(B) Có, anh ta bị hen suyễn.
(C) Không, anh ta không thấy bất kỳ ai bị.
(D) Không, chỉ khi tập thể dục.
49. AWhat should the man do until he sees the doctor again?

(A) Take it easy
(B) Exercise hard
(C) Stop all activity
(D) Nothing
Người đàn ông nên làm gì cho tới khi tái khám với bác sĩ?

(A) Bình tĩnh
(B) Tập nặng
(C) Dừng mọi hoạt động
(D) Không làm gì cả
ScriptsTranslation
M: Recently I’ve been having problems breathing. It seems to get worse when I’m outdoors exercising.  Do you think it is allergies or asthma?
W: It is allergy season but hard to say one way or another until I run some tests. Do you have any history of allergies or asthma in your family?
M: I have slight allergies and I’m not aware of anyone that has asthma in my family. 
W: Okay, I’m going to have you make an appointment on your way out for a series of tests that should give me a better idea of what is going on with your breathing. In the meantime, I’m going to recommend you don’t exercise too hard and stop all activity and rest when you feel any shortness of breath.
M: Gần đây tôi có vấn đề với việc thở. Có vẻ như vấn đề này trở nên tệ hơn khi tôi tập thể dục ngoài trời. Cô có nghĩ đó là dị ứng hay hen suyễn không?
W: Đang là mùa dị ứng nhưng rất khó nói đó là bệnh gì cho đến khi tôi tiến hành xét nghiệm.Gia đình anh có tiền sử dị ứng hay hen suyễn không?
M: Tôi dị ứng nhẹ và không thấy có ai bị hen suyễn trong gia đình mình. 
W: Được rồi, tôi sẽ nhờ anh đặt lịch hẹn cho một chuỗi các bài kiểm tra lúc ra về. Những bài kiểm tra này sẽ giúp tôi biết rõ hơn về vấn đề thở của anh. Trong lúc này, tôi khuyến nghị anh không tập thể dục quá sức và dừng ngay mọi hoạt động để nghỉ ngơi khi cảm thấy mình đang thở dốc.

Questions 50-52

KeyQuestionsTranslation
50. AWhere is the man going to?

(A) An Electronic Conference
(B) The W Hotel
(C) Hertz
(D) San Jose
Người đàn ông sẽ đi đâu?

(A) Hội thảo Điện tử
(B) Khách sạn W
(C) Hertz
(D) San Jose
51. CWhy couldn’t the man stay at the W hotel?

(A) His plane leaves at 8:00 PM.
(B) The Hilton is nice.
(C) The hotel was full.
(D) It is his favorite.
Tại sao người đàn ông không thể ở khách sạn W?

(A) Chuyến bay của anh ra rời đi lúc 8 giờ tối.
(B) Khách sạn Hilton rất đẹp.
(C) Khách sạn đã kín phòng.
(D) Đó là nơi ưa thích của anh ta.
52. DWhat does the man want in the rental car?

(A) Directions to the conference center
(B) A map of the area
(C) His wife
(D) Never lost navigation system
Người đàn ông muốn có gì trong chiếc xe thuê?

(A) Chỉ dẫn tới trung tâm hội nghị
(B) Bản đồ khu vực
(C) Vợ anh ta
(D) Hệ thống điều hướng tránh lạc đường
ScriptsTranslation
M: Lisa, do you have my itinerary for the Electronic conference next week? Did you book the departing flight out of San Jose? I’m going to have my wife drive me to the airport.
W: I have your itinerary right here. Your flight leaves San Jose at 8:00 PM on Friday. I reserved a car for you at Hertz and you will be staying at the Hilton Hotel. I tried to get you a room at the W hotel but they were full. I know it’s your favorite.
M:  That’s okay, Hilton is still a nice hotel. Can you make sure the rental car has the never lost navigation system? You know how I hate to get lost.  
W: I’ve already confirmed it with the rental agency. I’m also printing out directions to the convention center from your hotel in case there is something wrong with the navigation system.
M: Lisa, cô có lịch trình cho hội nghị Điện tử tuần tới của tôi chưa? Cô đã đặt vé máy bay đi từ San Jose chưa? Tôi sẽ nhờ vợ chở tới sân bay.
W: Tôi có lịch trình của ngài ở ngay đây ạ. Chuyến bay của ngài rời San Jose lúc 8 giờ tối Thứ Sáu. Tôi đã đặt xe cho ngài ở Hertz và ngài sẽ ở tại Khách sạn Hilton. Tôi đã thử đặt phòng cho ngài tại Khách sạn W nhưng bên họ kín phòng rồi. Tôi biết đó là chỗ ưa thích của ngài.
M: Không sao, Hilton cũng là một khách sạn tốt. Cô nhớ đảm bảo rằng chiếc xe thuê có hệ thống điều hướng tránh lạc đường nhé. Cô biết tôi ghét bị lạc thế nào mà.  
W: Tôi đã xác nhận điều đó với đại lý cho thuê rồi. Tôi cũng sẽ in bản chỉ dẫn tới trung tâm hội nghị từ khách sạn của ngài phòng khi hệ thống điều hướng bị trục trặc.

Questions 53-55

KeyQuestionsTranslation
53. AWhat does the man have to do?

(A)  Remove a wart
(B)  Schedule surgery
(C)  Check with human resources
(D)  Have a procedure
Người đàn ông phải làm gì?

(A)  Loại bỏ mụn cóc
(B)  Lên lịch phẫu thuật
(C)  Kiểm tra với bộ phận nhân sự
(D)  Thực hiện một thủ thuật
54. BHow long will the man be out?

(A) One week
(B) One day
(C) The next day
(D) In and out
Người đàn ông sẽ nghỉ bao lâu?

(A) Một tuần
(B) Một ngày
(C) Ngày tiếp theo
(D) Ra vào ngay
55. BWhere is the man having the procedure done?

(A) At the human resources department
(B) At the hospital
(C) Out of the office
(D) In the insurance policy
Người đàn ông sẽ thực hiện thủ thuật ở đâu?

(A) Tại bộ phận nhân sự
(B) Tại bệnh viện
(C) Nghỉ việc văn phòng
(D) Theo chính sách bảo hiểm
ScriptsTranslation
M: My doctor wants me to remove this wart from my hand. He says it should be a quick procedure and I should be in and out of the hospital. Do you know if it’s covered by our insurance policy? I want to schedule an appointment next week.
W: I believe so but I will have to check with the human resources department to make sure. Do you know how long you will be out of the office?
M:  Like I said, it should be a simple procedure and I should be back the next day. I probably only have to take one sick day.
W:  Okay, let me check with human resources and I will get back to you with an answer.
M: Bác sĩ của tôi muốn loại bỏ cái mụn cóc này trên tay tôi. Bác sĩ nói rằng đó là một thủ thuật rất nhanh và tôi sẽ nhập viện rồi ra ngay thôi. Cô có biết liệu thủ thuật này có được chính sách bảo hiểm của chúng ta chi trả hay không? Tôi muốn lên lịch hẹn vào tuần tới.
W: Tôi nghĩ là vậy nhưng tôi cần kiểm tra lại với bộ phận nhân sự cho chắc chắn. Anh có biết sẽ phải nghỉ làm bao lâu không?
M: Như tôi đã nói, thủ thuật này đơn giản thôi và tôi sẽ quay lại làm ngay hôm sau. Tôi có thể chỉ phải xin nghỉ ốm một ngày.
W: Được rồi, để tôi kiểm tra với bên nhân sự và sẽ báo lại kết quả cho anh.

Questions 56-58

KeyQuestionsTranslation
56. BWhat is the woman asking the man to recommend?

(A) New Year’s resolution
(B) Good gyms in the area
(C) Swimming pools
(D) A variety of classes
Người phụ nữ đang nhờ người đàn ông giới thiệu gì?

(A) Bản kế hoạch cho năm mới
(B) Phòng tập tốt trong khu vực
(C) Bể bơi
(D) Các lớp học khác nhau
57. DWhy does the man recommend Hollywood Gym?

(A) It is in the area.
(B) It has a variety of classes.
(C) It is the best.
(D) It has an Olympic size swimming pool.
Tại sao người đàn ông lại giới thiệu Hollywood Gym?

(A) Nó ở trong khu vực.
(B) Nó có rất nhiều lớp học khác nhau.
(C) Nó tốt nhất.
(D) Nó có bể bơi cỡ Olympic.
58. AWhat will the woman do next?

(A) Check out Hollywood Gym
(B) Take a variety of classes
(C) Go swimming
(D) Start working out
Người phụ nữ sẽ làm gì tiếp theo?

(A) Xem thử phòng tập Hollywood Gym
(B) Tham gia các lớp học đa dạng
(C) Đi bơi
(D) Bắt đầu tập luyện
ScriptsTranslation
W: I’m going to work on my New Years resolution and start working out. Do you know of any good gyms?
M: We have two in the area, Hollywood Gym and Titan Gym.  Both have their pros and cons. What are you looking for?
W: My perfect gym would have an Olympic size swimming pool, a separate free weight section for women and a variety of classes like yoga, pilates, aerobic or cycling.  
M: Then you would like Hollywood Gym. It is one of the very few gyms I know of that has an Olympic size swimming pool. You should check it out and see if you like it.
W: Tôi sẽ thực hiện kế hoạch Năm mới và bắt đầu tập thể dục. Anh có biết phòng tập nào tốt không?
M: Chúng ta có hai phòng ở khu này, Hollywood Gym và Titan Gym. Cả hai đều có ưu và nhược điểm. Cô muốn phòng tập như thế nào?
W: Phòng tập hoàn hảo của tôi sẽ có bể bơi cỡ Olympic*, một khu tạ tự do riêng biệt cho phụ nữ và nhiều lớp học như yoga, pilates, aerobic hay đạp xe.  
M: Thế thì cô sẽ thích Hollywood Gym. Đó là một trong vài phòng tập mà tôi biết có bể bơi cỡ Olympic. Cô nên xem thử xem có thích không.

*Ghi chú: Bể bơi kích cỡ Olympic có chiều dài khoảng 50 mét, rộng khoảng 25 mét và sâu khoảng 2 mét.

Questions 59-61

KeyQuestionsTranslation
59. BWho is Jason Lee?

(A) The best movie
(B) An actor
(C) Pretty to look at
(D) An action movie
Jason Lee là ai?

(A) Bộ phim hay nhất
(B) Một diễn viên
(C) Trông khá đẹp trai
(D) Một bộ phim hành động
60. AWhat does the woman think about Jason Lee?

(A) He is a bad actor.
(B) He is pretty.
(C) He is a star.
(D) He is predictable.
Người phụ nữ nghĩ gì về Jason Lee?

(A) Anh ta là một diễn viên tồi.
(B) Anh ta ưa nhìn.
(C) Anh ta là một ngôi sao.
(D) Anh ta dễ đoán.
61. DWhy didn’t the woman like the movie?

(A) It had a lot of action.
(B) Young women liked the movie.
(C) It starred Jason Lee.
(D) The acting was bad.
Tại sao người phụ nữ không thích bộ phim?

(A) Nó có quá nhiều cảnh hành động.
(B) Những người phụ nữ trẻ thích bộ phim.
(C) Nó có Jason Lee thủ vai.
(D) Diễn xuất tệ.
ScriptsTranslation
M: Have you seen the new action movie starring Jason Lee? I hear it is one of the best movies of the year.
W: I just saw the movie last night with my family. I’m not sure if I would call it the best movie of this year.  It had a lot of action but I thought the story line was predictable and Jason Lee needs to take some acting lessons.
M: Really? Almost all the people I spoke to loved the movie and the star. 
W: They must have all been young women because although Jason Lee may be pretty to look at, his acting leaves something to be desired.
M: Cô đã xem bộ phim hành động mới có Jason Lee đóng chưa? Tôi nghe nói đó là một trong những bộ phim hay nhất năm.
W: Tôi mới xem phim tối qua với gia đình tôi. Tôi không chắc liệu đó có phải là phim hay nhất năm không. Có rất nhiều cảnh hành động nhưng tôi nghĩ câu chuyện dễ đoán và Jason Lee cần phải học thêm diễn xuất.
M: Thật sao? Hầu như người nào tôi nói chuyện cũng đều thích bộ phim và ngôi sao chính. 
W: Chắc hẳn đó toàn là phụ nữ trẻ vì mặc dù Jason Lee trông khá đẹp trai nhưng diễn xuất của anh ta còn nhiều thiếu sót.

Questions 62-64

KeyQuestionsTranslation
62. CWhat are the speakers doing in this conversation?

(A) Comparing prices at two food places
(B) Waiting for someone to meet them
(C) Deciding where to eat
(D) Deciding what appetizer to try
Người nói đang làm gì trong đoạn hội thoại này?
 
(A) So sánh giá đồ ăn ở hai nơi
(B) Đợi ai đó tới gặp họ
(C) Quyết định sẽ ăn ở đâu
(D) Quyết định sẽ thử món khai vị nào
63. BAccording to the conversation, why do they decide to stay and eat at the restaurant?

(A) To enjoy their favorite food
(B) To try a new dish
(C) To avoid having to drive to the buffet
(D) To celebrate the woman’s birthday
Theo đoạn hội thoại, tại sao họ quyết định ở lại và ăn tại nhà hàng?
 
(A) Để thưởng thức món ăn yêu thích của họ
(B) Để thử một món ăn mới
(C) Để không phải lái xe đến nhà hàng buffet
(D) Để ăn mừng sinh nhật của người phụ nữ
64. ALook at the graphic. Which item will they probably have at the restaurant?

(A) Curry Kabobs
(B) Prawn Salad
(C) Steak & Potatoes
(D) Chicken Wings
Hãy nhìn vào hình. Họ có khả năng sẽ ăn món nào ở nhà hàng?
 
(A) Kebab Cà Ri
(B) Salad Tôm
(C) Bít Tết và Khoai Tây
(D) Cánh Gà
ScriptsTranslation
M: Do you want to eat at this restaurant or at the buffet around the corner? The buffet is known for having great food and service. This place is new, so I don’t know if the food here is good. Since it is your birthday, you get to decide.
W: Let’s eat here. I really want to have the new appetizer they have on special. I have heard from others that their food is delicious. 
M: Let’s find a seat then.
W: Oh! Looks like they’re all out of the special appetizer. I’m so disappointed! Maybe we should head to the buffet.
M: But I’m starving. Why don’t we choose the prawn salad for starters instead? It’s complimentary if we order the steak and potatoes.
W: I’m allergic to prawns. I guess we’re only left with one option, but it’s not too bad.
M: Em muốn ăn ở nhà hàng này hay là nhà hàng buffet ở gần đây? Nhà hàng buffet nổi tiếng là có đồ ăn và dịch vụ tốt đấy. Nơi này mới, nên anh không biết đồ ăn ở đây có ngon không. Vì là sinh nhật của em nên để em quyết định đấy.
W: Ăn ở đây đi. Em rất muốn thử món khai vị mới mà họ nói là đặc biệt. Em đã nghe những người khác nói rằng thức ăn của họ rất ngon.
M: Vậy chúng ta tìm chỗ ngồi thôi.
W: Ôi! Có vẻ như họ hết món khai vị đặc biệt mất rồi. Em thất vọng quá! Có lẽ chúng ta nên đi đến nhà hàng buffet thôi.
M: Nhưng anh sắp chết đói rồi. Sao chúng ta không chọn món khai vị là salad tôm nhỉ? Món đó sẽ được miễn phí nếu chúng ta gọi bít tết và khoai tây.
W: Em bị dị ứng với tôm. Chắc là chúng ta chỉ còn lại một lựa chọn thôi, nhưng nó cũng không quá tệ.

Questions 65-67

KeyQuestionsTranslation
65. BWhat are the speakers discussing?

(A) Making a wire transfer
(B) Checking on a transaction
(C) Signing up for a new account
(D) Paying bills
Người nói đang thảo luận điều gì?
 
(A) Việc chuyển khoản
(B) Kiểm tra một giao dịch
(C) Đăng kí một tài khoản mới
(D) Thanh toán các hóa đơn
66. DWhat is most likely true about the woman?

(A) She works for the man’s bank.
(B) She deposits money into the man’s savings account.
(C) She opened the man’s checking account for him.
(D) She transferred money to the man via an online service. 
Điều gì có thể đúng về người phụ nữ?
 
(A) Cô ấy làm việc tại ngân hàng của người đàn ông.
(B) Cô ấy gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm của người đàn ông.
(C) Cô ấy đã mở tài khoản thanh toán cho người đàn ông.
(D) Cô ấy đã chuyển tiền cho anh ấy qua một dịch vụ trực tuyến.
67. ALook at the graphic. Which account will the man use to pay the bill?

(A) Checking account
(B) Savings account
(C) Current account
(D) Investment account
Hãy nhìn vào hình. Người đàn ông sẽ dùng tài khoản nào để thanh toán hóa đơn?
 
(A) Tài khoản thanh toán
(B) Tài khoản tiết kiệm
(C) Tài khoản vãng lai
(D) Tài khoản đầu tư

Scripts

W: Hi Benedict! I wired the rent money to you, did you get it?

M: How will I know if the wire transfer actually goes through? Will I receive a notification or something?

W: I am not sure if they will notify you. You will need to check with your bank representative. They know more about procedures on wire transfers.

M: I am worried that I will not get the money. Will it be deposited in my checking account or my savings account? 

W: Do you remember which account you selected on the paperwork when you signed up? If you don’t, I think you should call or visit your bank tomorrow and see what they say. You never know, the money may be in there when you arrive. 

M: Ok, great. I just don’t want my account to go overdrawn. I have a ten thousand dollar bill that needs to be paid in March.W: I understand. Wish I could be of more help. Let me know if there’s any problem!

ABC Bank Statement – February 2020
Client Name: Benedict Hughes
Account number: 021000021
Checking account balance$12,550
Savings account balance$5,000
Current account balance$6,390
Investment account balance$1,000
Please note that all deposits and transfers will go directly into your checking account as selected on our contract.

Translation

W: Chào Benedict! Tôi đã chuyển tiền thuê nhà cho anh rồi, anh đã nhận được chưa?

M: Làm thế nào để tôi biết việc chuyển khoản đã thành công hay chưa nhỉ? Tôi sẽ nhận được thông báo hay gì đó à?

W: Tôi không chắc là họ có thông báo cho anh không. Anh sẽ cần hỏi lại người đại diện ngân hàng của anh. Họ biết rõ hơn về thủ tục chuyển khoản.

M: Tôi lo là tôi sẽ không nhận được tiền. Nó sẽ được gửi vào tài khoản thanh toán hay tài khoản tiết kiệm của tôi?

W: Anh có nhớ mình đã chọn tài khoản nào trên giấy tờ khi đăng kí không? Nếu không nhớ, tôi nghĩ anh nên gọi điện hoặc đến ngân hàng của anh vào ngày mai và xem họ nói gì. Biết đâu tiền đã có trong tài khoản khi anh tới đó rồi.

M: Tuyệt. Tôi chỉ không muốn thấu chi vào tài khoản của tôi thôi. Tôi có một hóa đơn mười nghìn đô la cần thanh toán vào tháng ba.W: Tôi hiểu. Ước gì tôi có thể giúp đỡ anh nhiều hơn. Hãy cho tôi biết nếu có vấn đề gì nhé!

Sao kê Ngân hàng ABC – Tháng 02 năm 2020
Khách hàng: Benedict Hughes
Số tài khoản: 021000021
Số dư tài khoản thanh toán$12,550
Số dư tài khoản tiết kiệm$5,000
Số dư tài khoản vãng lai$6,390
Số dư tài khoản đầu tư$1,000
Xin lưu ý rằng tất cả tiền gửi và chuyển khoản sẽ được chuyển thẳng vào tài khoản thanh toán của khách hàng như đã lựa chọn trong hợp đồng của chúng ta.

Questions 68-70

KeyQuestionsTranslation
68. DWhere does this conversation most likely take place?

(A) A school
(B) A doctor’s office
(C) A mall
(D) A conference hall
Cuộc hội thoại có khả năng diễn ra ở đâu nhất?
 
(A) Trường học
(B) Văn phòng của bác sĩ
(C) Trung tâm thương mại
(D) Trung tâm hội nghị
69. BWhat is true about the woman?

(A) She is going to give a presentation today.
(B) She is responsible for organizing the conference.
(C) She is an expert on investments.
(D) She doesn’t know her way around the building.
Điều gì có thể đúng về người phụ nữ?
 
(A) Cô ấy làm việc tại ngân hàng của người đàn ông.
(B) Cô ấy gửi tiền vào tài khoản tiết kiệm của người đàn ông.
(C) Cô ấy đã mở tài khoản thanh toán cho người đàn ông.
(D) Cô ấy đã chuyển tiền cho anh ấy qua một dịch vụ trực tuyến.
70. DLook at the graphic. Where does the two men’s conference take place?

(A) Room 101
(B) Room 110
(C) Room 120
(D) Room 111
Hãy nhìn vào hình. Hội nghị của hai người đàn ông sẽ diễn ra ở đâu?
 
(A) Phòng 101
(B) Phòng 110
(C) Phòng 120
(D) Phòng 111

Scripts

M1: Hi Tom. Do you know where today’s meeting is? I have never been in this building before and I don’t know my way around.

M2: I’m lost too. I didn’t know you were going to attend today.

M1: Yes, I’m giving a presentation. Susan was supposed to present, but she is home ill. I am taking over for her. I’m a bit worried as I haven’t received the materials she promised to send me.

M2: Why don’t you ask the lady over there? She has one of the organizers’ badges. 

W: How can I help you two?

M2: Did you receive any documents for Senlin Johnson?

W: Oh yes, I was looking for you. The file is right here. It has all your documents for today. Let me know if you need anything else. 

M1: Thank you. I’m sure I will need your help a lot today. 

M2: By the way, can you show us the way to our conference room?

W: It’s the one on investments, right? It’s in Room 101.

M1: No, we’re supposed to attend the stock market conference.W: My mistake. Follow me this way.

Room 101Financial Investment Options
Room 110Online Stock Trading
Room 120Educational Growth Statistics
Room 111Trends and Challenges In Stock Market

Translation

M1: Chào Tom. Anh có biết cuộc họp hôm nay ở đâu không? Tôi chưa vào tòa nhà này bao giờ và tôi không biết lối đi.

M2: Tôi cũng đang bị lạc. Tôi không biết là anh cũng tham gia buổi hôm nay đấy.

M1: Vâng, tôi sẽ thuyết trình. Đáng lẽ là Susan sẽ thuyết trình, nhưng cô ấy đang phải ở nhà vì bị ốm. Tôi sẽ đảm nhận thay cho cô ấy. Tôi hơi lo lắng vì chưa nhận tài liệu mà cô ấy hứa sẽ gửi cho tôi.

M2: Hay là anh hỏi người phụ nữ ở đằng kia đi? Cô ấy có đeo thẻ của ban tổ chức.

W: Tôi có thể giúp gì cho hai anh ạ?

M2: Cô có nhận được tài liệu nào gửi cho Senlin Johnson không?

W: Ồ vâng, tôi đang tìm anh đây. Tập tài liệu ở ngay đây rồi. Nó có tất cả các tài liệu mà anh cần cho buổi hôm nay. Hãy nói với tôi nếu anh cần thêm thứ gì khác.

M1: Cảm ơn cô. Chắc là tôi sẽ còn cần cô giúp nhiều trong ngày hôm nay.

M2: Nhân tiện, cô có thể chỉ cho chúng tôi lối đến phòng hội nghị không?

W: Hội nghị về đầu tư đúng không ạ? Nó ở phòng 101.

M1: Không, chúng tôi sẽ tham dự hội nghị về thị trường chứng khoán.W: Vậy là tôi nhầm. Hãy đi theo tôi qua lối này.

Phòng 101Các Lựa Chọn Đầu Tư Tài Chính
Phòng 110Giao Dịch Chứng Khoán Trực Tuyến
Phòng 120Số Liệu Tăng Trưởng Giáo Dục
Phòng 111Xu Hướng Và Thử Thách Tại Thị Trường Chứng Khoán

PART 4

Questions 71-73

KeyQuestionsTranslation
71. BWho is Samantha?

(A) Smoking tour guide
(B) African Safari Tour guide
(C) Tram driver
(D) Safety tour guide
Samantha là ai?

(A) Hướng dẫn viên hút thuốc
(B) Hướng dẫn viên chuyến thám hiểm châu Phi
(C) Người lái xe điện
(D) Hướng dẫn viên an toàn
72. DWho should sit on the inside of the tram?

(A) All children
(B) People requiring assistance
(C) People that need to pull the cord
(D) Children 5 years and under
Ai nên ngồi ở phía bên trong xe điện?

(A) Tất cả trẻ em
(B) Những người cần hỗ trợ
(C) Những người cần kéo dây
(D) Trẻ em 5 tuổi trở xuống
73. CWhat should you keep inside the tram at all times?

(A) Children
(B) Smoking materials
(C) Arms and legs
(D) The cord
Các bạn nên luôn luôn giữ cái gì bên trong xe điện?

(A) Trẻ em
(B) Các loại thuốc hút
(C) Tay và chân
(D) Sợi dây
ScriptsTranslation
Welcome to African Safari Tour. My name is Samantha and I will be your tour guide. Before we begin, for your safety, I would like to remind you of a few rules we would like you to follow while on the tour today. First, there is no smoking on the tram. Please extinguish all smoking materials and discard it immediately in the trash bags provided. Second, all children 5 years and under should sit on the inside of the tram to keep them from accidentally falling out. Please keep your arms and legs inside the tram at all times and do not stand up while the tram is in motion. If you should require assistance at any time during the tour, pull the cord located above the window on either side of the car. Enjoy your tour.Chào mừng đến với chuyến thám hiểm châu Phi. Tôi là Samantha và tôi sẽ là hướng dẫn viên của các bạn. Trước khi bắt đầu, để đảm bảo an toàn cho mọi người, tôi xin nhắc các bạn về một vài quy định mà chúng tôi mong mọi người sẽ thực hiện khi tham gia chuyến tham quan hôm nay. Đầu tiên, không hút thuốc trên xe điện. Vui lòng dập toàn bộ các loại thuốc hút và bỏ vào túi rác đã được cung cấp ngay lập tức. Thứ hai, mọi trẻ em 5 tuổi trở xuống nên ngồi phía bên trong xe điện để đề phòng trường hợp bị ngã ra ngoài. Vui lòng để tay và chân của bạn bên trong xe điện mọi lúc và không đứng dậy trong khi xe đang chuyển động. Nếu bạn cần hỗ trợ bất cứ lúc nào trong chuyến tham quan, hãy kéo dây đặt ngay trên cửa sổ ở hai bên thành xe. Chúc các bạn một chuyến đi vui vẻ.

Questions 74-76

KeyQuestionsTranslation
74. CWho is Chan Lee?

(A) A badminton player
(B) A table Tennis player
(C) A tennis player
(D) A diver
Chan Lee là ai?

(A) Vận động viên cầu lông
(B) Vận động viên bóng bàn
(C) Vận động viên tennis
(D) Thợ lặn
75. AWhat is Chan Lee’s ranking?

(A) Unranked
(B) Number 5
(C) Number 7
(D) Number 10
Thứ hạng của Chan Lee là bao nhiêu?

(A) Không được xếp hạng
(B) Thứ 5
(C) Thứ 7
(D) Thứ 10
76. DWhy is the match historic?

(A) It’s the first time Roger Wake made it to the finals.
(B) It’s the first time a Chinese woman made it to the finals.
(C) It’s the first time an unranked player made it to the finals.
(D) It’s the first time a person from China has reached the finals in a major event.
Tại sao đây lại là trận đấu lịch sử?

(A) Đây là lần đầu tiên Roger Wake vào tới chung kết.
(B) Đây là lần đầu tiên một phụ nữ Trung Quốc vào tới chung kết.
(C) Đây là lần đầu tiên một vận động viên không được xếp hạng vào tới chung kết.
(D) Đây là lần đầu tiên một người tới từ Trung Quốc vào tới trận chung kết trong một sự kiện lớn.
ScriptsTranslation
For those of you joining us now, we are minutes away from a historic match between Chan Lee from China and Roger Wake, the current number one player in the world. What makes this a historic match is that this is the first time a man or woman from China has ever made it to the finals in a major event. It’s hard to believe Chan Lee started this tournament as an unranked player and has taken out three top ten players to reach this point today. He’s taken out the #5, #7 and #10 player. What is even more amazing is that China is not known for tennis. We’ve seen great athletes in badminton, table tennis and diving come out of China, but not in tennis. No matter what the outcome of today’s match, Chan Lee has to be proud of his accomplishments in this tournament and will not go home a loser. I’m sure Lee’s performance here so far will encourage a new generation of tennis players to emerge. I have no doubt in the next five to ten years we will be seeing more Chinese men and women winning major tennis events.Với các bạn vừa đến xem, chúng ta chỉ còn vài phút nữa là đến trận đấu lịch sử giữa Chan Lee đến từ Trung Quốc và Roger Wake, tay vợt số một thế giới hiện nay. Điều làm nên lịch sử ở trận đấu này chính là việc đây là lần đầu tiên một nam hoặc nữ vận động viên đến từ Trung Quốc đi đến trận chung kết trong một sự kiện lớn như vậy. Thật khó tin là Chan Lee đã bắt đầu giải đấu với tư cách là một tay vợt không được xếp hạng và đã hạ gục 3 tay vợt nằm trong tốp 10 để đạt đến thành tích ngày hôm nay. Anh đã đánh bại các tay vợt xếp thứ 5, thứ 7 và thứ 10. Còn ấn tượng hơn nữa là Trung Quốc không hề nổi tiếng với bộ môn tennis. Chúng ta đã thấy rất nhiều vận động viên vĩ đại ở môn cầu lông, bóng bàn và lặn đến từ Trung Quốc, nhưng chưa từng có với môn tennis. Dù kết quả của trận đấu ngày hôm nay có ra sao thì Chan Lee chắc hẳn phải rất tự hào về thành tích của mình trong giải đấu này và sẽ không trở về với tư cách là người thua cuộc. Tôi chắc chắn là màn trình diễn của Lee tại đây cho tới thời điểm này sẽ khuyến khích một thế hệ vận động viên tennis mới trỗi dậy. Không nghi ngờ gì nữa, trong vòng năm đến mười năm tới chúng ta sẽ thấy nhiều nam nữ vận động viên Trung Quốc thắng các giải đấu tennis lớn.

Questions 77-79

KeyQuestionsTranslation
77. CWhat does the new technology do?

(A) Leave a greasy film behind
(B) Cures dry flaky skin
(C) Allows lotion to be quickly absorbed into the skin
(D) Gives a special price
Công nghệ mới có tính năng gì?

(A) Để lại lớp nhờn dính
(B) Chữa trị làn da khô và bong tróc
(C) Giúp kem ngấm nhanh vào da
(D) Đưa ra mức giá đặc biệt
78. BHow much is No More Flakes?

(A) 16 ounces
(B) $9.99 plus tax and shipping
(C) 30 days
(D) $19.98 plus tax and shipping
No More Flakes có giá bao nhiêu?

(A) 16 ounces (~473 ml)
(B) $9.99 kèm thuế và phí giao hàng
(C) 30 ngày
(D) $19.98 kèm thuế và phí giao hàng
79. AWhen will you see results?

(A) Within days
(B) In 30 days
(C) 16 days
(D) Two weeks
Bạn sẽ thấy hiệu quả khi nào?

(A) Chỉ trong vài ngày
(B) Trong vòng 30 ngày
(C) 16 ngày
(D) Hai tuần
ScriptsTranslation
Do you have dry flaky skin? Do you find yourself itching all the time? Do you dream of one day having skin as soft as a new born baby? If you said yes to one of these questions, you need No More Flakes. No More Flakes is an all natural revolutionary lotion that will cure you of dry flaky skin. Our new technology allows the lotion to be absorbed quickly into the skin without leaving a greasy film behind like other lotions. Within days, you will see results. For those acting now, we have a special price.  You can get two 16 ounce bottles of No More Flakes for the price of one. That’s two 16 ounces bottles of No More Flakes for only $9.99 plus tax and shipping. We are so sure of our product that we are offering a 30 day money back guarantee. If after 30 days your skin isn’t as soft as a new born baby, just return the product for a full refund.   Da bạn có bị khô và bong tróc? Bạn có thấy mình luôn luôn bị ngứa? Bạn có từng mơ về một ngày da mình sẽ mềm mại như da em bé? Nếu bạn trả lời có cho một trong những câu hỏi trên thì bạn cần No More Flakes. No More Flakes – kem dưỡng da tự nhiên mang tính đột phá sẽ chữa trị làn da khô và bong tróc của bạn. Công nghệ mới của chúng tôi khiến cho dưỡng chất thấm nhanh vào da mà không để lại lớp nhờn dính như những loại kem dưỡng da khác. Chỉ trong vài ngày, bạn sẽ thấy hiệu quả ngay. Với các khách hàng đặt mua ngay bây giờ, chúng tôi có mức giá ưu đãi đặc biệt. Bạn có thể mua hai lọ No More Flakes 16 ounces (~473 ml) chỉ với giá tiền một lọ. Đó là 2 lọ No More Flakes 16 ounces chỉ với giá $9.99 kèm thuế và phí vận chuyển. Chúng tôi rất tự tin vào sản phẩm của mình và cam kết hoàn tiền trong vòng 30 ngày. Nếu sau 30 ngày da của bạn không mềm mịn như da em bé, bạn chỉ cần trả lại sản phẩm để nhận bồi hoàn toàn bộ.

Questions 80-82

KeyQuestionsTranslation
80. BWhere are the passengers?

(A) In New York
(B) At an airport
(C) Inside a plane
(D) At the Marriott
Các hành khách đang ở đâu?

(A) Ở New York
(B) Ở sân bay
(C) Ở trong máy bay
(D) Ở Khách sạn Marriott
81. AHow many people can get on the Northwest flight?

(A) 20
(B) 45
(C) 200
(D) 40
Bao nhiêu người có thể lên chuyến bay Northwest?

(A) 20
(B) 45
(C) 200
(D) 40
82. DWho is making the announcement?

(A) The mechanic
(B) A Northwest employee
(C) Agent Jones
(D) A Pan Air employee
Ai đang đưa ra thông báo?

(A) Kỹ thuật viên
(B) Một nhân viên của Northwest
(C) Nhân viên Jones
(D) Một nhân viên của Pan Air
ScriptsTranslation
Ladies and Gentlemen, Pan Air flight 200 to New York has been cancelled. We realize this has been a huge inconvenience to all our passengers and thank everyone for waiting patiently. Pan Air is providing two options to our passengers of flight 200. For those of you that need to be in New York tonight, we can redirect you to a Northwest flight that is leaving in 45 minutes. Since there are only 20 seats left, this option will be available to the first 20 people in line. For those of you that can wait, we will be providing you a hotel room at the Marriott for tonight and a round trip ticket voucher to any place in the US Pan Air flies. If you are interested in the hotel stay and voucher, please form a line behind Agent Jones. After processing your request, we will be providing you a shuttle to the Marriott. Thank you for your patience and cooperation.Kính thưa quý khách, chuyến bay số hiệu 200 của hãng Pan Air tới New York đã bị hủy. Chúng tôi biết rằng điều này sẽ gây bất tiện vô cùng lớn cho tất cả quý hành khách và muốn cảm ơn quý khách vì đã kiên nhẫn chờ đợi. Pan Air đưa ra hai lựa chọn cho các hành khách trên chuyến bay 200. Với những hành khách đến New York trong tối nay, chúng tôi có thể chuyển quý khách sang chuyến bay Northwest sẽ khởi hành trong 45 phút nữa. Nhưng do chỉ còn 20 chỗ ngồi, lựa chọn này sẽ dành cho 20 người đầu tiên xếp hàng. Với các hành khách có thể chờ được, chúng tôi sẽ cung cấp một phòng tại khách sạn Marriott tối nay và một phiếu giảm giá vé khứ hồi đến bất kì địa điểm nào trên chặng bay của Pan Air ở Mỹ. Nếu quý khách muốn nghỉ tại khách sạn và lấy phiếu giảm giá, vui lòng xếp hàng phía sau nhân viên Jones. Sau khi xử lí yêu cầu của quý khách, chúng tôi sẽ cung cấp xe di chuyển tới Marriott. Cảm ơn vì sự kiên nhẫn và hợp tác của quý khách.

Questions 83-85

KeyQuestionsTranslation
83. BWho is the talk for?

(A) Peter
(B) New employees
(C) People with questions
(D) Company employees
Cuộc nói chuyện này dành cho ai?

(A) Peter
(B) Các nhân viên mới
(C) Những người có câu hỏi
(D) Nhân viên công ty
84. DWhat should you do if you have questions?

(A) Read the handbook
(B) Ask Peter
(C) Go to the meeting
(D) Raise your hand
Bạn nên làm gì nếu có câu hỏi?

(A) Đọc cuốn sổ tay
(B) Hỏi Peter
(C) Đến buổi họp
(D) Giơ tay lên
85. BWhere is the speaker’s office?

(A) In the conference room
(B) On the third floor
(C) Next to the hall
(D) End of the room
Văn phòng của người nói ở đâu?

(A) Trong phòng hội nghị
(B) Ở tầng ba
(C) Cạnh hành lang
(D) Cuối phòng
ScriptsTranslation
I would like to welcome all our new employees to this orientation meeting. We are excited to have you as a part of this company. This session is to help you become familiar with our company policies and answer any questions you may have. Before we begin, please make sure you have a copy of the Employee Handbook in front of you. If you don’t have one, raise your hand so Peter can give you a copy. I will be going through the book quickly so if you have any questions, please do not hesitate to raise your hand.  Since this meeting is to give you a general overview, I would strongly encourage all of you to go home and read the handbook. If you still have further questions, please feel free to come by my office. My office is on the third floor at the end of the hall right next to the conference room.Xin chào mừng tất cả các nhân viên mới của chúng ta tới tham dự buổi định hướng này. Chúng tôi rất mừng khi các bạn trở thành một thành viên của công ty. Buổi hôm nay nhằm giúp các bạn làm quen với các chính sách của công ty và giải đáp tất cả thắc mắc mà các bạn có. Trước khi bắt đầu, hãy đảm bảo rằng các bạn đã có một bản sao của cuốn Sổ tay Nhân viên ở trước mặt. Nếu bạn nào chưa có, xin hãy giơ tay lên để Peter có thể đưa cho bạn một cuốn. Tôi sẽ nói nhanh về cuốn sổ tay nên nếu các bạn có câu hỏi gì thì đừng ngại giơ tay nhé. Vì buổi này chỉ cho các bạn cái nhìn tổng quan nên tôi khuyến khích các bạn về nhà đọc kỹ cuốn sổ tay. Nếu bạn còn câu hỏi gì thì cứ đến văn phòng của tôi. Văn phòng của tôi ở tầng ba, nằm cuối hành lang ngay cạnh phòng hội nghị.

Questions 86-88

KeyQuestionsTranslation
86. CWhere were the two women found?

(A) Rainbow National Park
(B) In a helicopter
(C) Near a waterfall
(D) Bear Trail
Hai người phụ nữ được tìm thấy ở đâu?

(A) Công viên Quốc gia Rainbow
(B) Trên trực thăng
(C) Gần một thác nước
(D) Đoạn đường Bear Trail
87. AWhy did the two women get lost?

(A) They veered off course
(B) They saw a waterfall
(C) They saw a bear
(D) They spotted a helicopter
Tại sao hai người phụ nữ bị lạc?

(A) Họ đổi hướng đi
(B) Họ thấy một thác nước
(C) Họ thấy một con gấu
(D) Họ thấy một chiếc trực thăng
88. BWhen were the two women reported missing?

(A) Two days ago
(B) Wednesday
(C) Friday
(D) Earlier in the day
Hai người phụ nữ được báo mất tích khi nào?

(A) Hai ngày trước
(B) Thứ Tư
(C) Thứ Sáu
(D) Sáng sớm cùng ngày
ScriptsTranslation
Two hikers reported missing in Rainbow National Park have been found safe near a waterfall. Park officials say Cindy Miles and Laura Gates, both in their early 20s were rescued Friday afternoon after being spotted by the park’s helicopter earlier in the day. The hikers were reported missing by friends on Wednesday evening when they didn’t show up to a birthday dinner. The two women told their rescuers they veered off course from Bear Trail and were stranded on the ledge of a waterfall for two days. Both women had an emotional reunion with their family and friends after the rescue.Hai người đi bộ đường dài được báo mất tích ở Công viên Quốc gia Rainbow hiện đã được tìm thấy an toàn ở gần thác nước. Các cán bộ của công viên cho biết Cindy Miles và Laura Gates, hai phụ nữ tầm 20 tuổi đã được giải cứu vào chiều Thứ Sáu sau khi trực thăng của công viên phát hiện ra họ trước đó. Hai người đi bộ đường dài này được bạn bè báo mất tích vào tối Thứ Tư khi không xuất hiện tại bữa tiệc sinh nhật. Hai người phụ nữ nói với đội giải cứu rằng họ đổi đường đi từ đoạn Bear Trail và bị mắc trên rìa đá của thác nước trong suốt hai ngày. Hai người đã có một cuộc đoàn tụ đầy cảm động cùng gia đình và bạn bè sau cuộc giải cứu.

Questions 89-91

KeyQuestionsTranslation
89. BWhere are you most likely to hear this talk?

(A) On television
(B) Over the telephone
(C) At the bus station
(D) At a hospital
Bạn có khả năng nghe lời nhắn này ở đâu nhất?

(A) Trên TV
(B) Qua điện thoại
(C) Tại trạm xe buýt
(D) Tại bệnh viện
90. AWhat do you do about a claim?

(A) Press or say 1
(B) Press or say 2
(C) Press or say 3
(D) Call 1-800-555-3483
Bạn cần làm gì nếu có yêu cầu bảo hiểm?

(A) Nhấn số hoặc nói 1
(B) Nhấn số hoặc nói 2
(C) Nhấn số hoặc nói 3
(D) Gọi tới số 1-800-555-3483
91. BWhat is the quickest way to speak to a representative?

(A) Hang up and try again
(B) Wait patiently
(C) Call a different number
(D) Keep pressing 0
Cách nhanh nhất để nói chuyện với người đại diện là gì?

(A) Cúp máy và thử lại
(B) Kiên nhẫn chờ đợi
(C) Gọi một số khác
(D) Liên tục bấm số 0
ScriptsTranslation
Thank you for calling Health for You. Our hours are Monday through Friday 9 AM to 5 PM Pacific Standard Time and Saturday from 9 AM to 12 PM Pacific Standard Time. If you know the extension of the person you are calling, please press the number now. If you are a health care provider, please call 1-800-555-3483. In order to assist you better, if this call is about a claim, please press or say 1. If this call is about premiums, please press or say 2. If this call is about a bill you received, please press or say 3. If you would like to speak with a representative at any time, please press 0 and your call will be answered in the order it was received. We appreciate your business and thank you for your patience.Cảm ơn vì đã gọi cho Health for You. Giờ làm việc của chúng tôi là từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều theo Giờ chuẩn Thái Bình Dương từ thứ hai đến thứ sáu và 9 giờ sáng đến 12 giờ trưa theo Giờ chuẩn Thái Bình Dương vào thứ bảy. Nếu bạn biết số máy lẻ của người mà bạn cần gọi, vui lòng bấm số đó ngay bây giờ. Nếu bạn thuộc đơn vị cung cấp dịch vụ y tế, vui lòng gọi số 1-800-555-3483. Để được hỗ trợ tốt hơn, nếu cuộc gọi này liên quan đến yêu cầu bảo hiểm, hãy nhấn phím hoặc nói số 1. Nếu cuộc gọi này liên quan đến dịch vụ cao cấp, vui lòng nhấn phím hoặc nói số 2. Nếu cuộc gọi liên quan đến hóa đơn mà bạn đã nhận được, hãy nhấn phím hoặc nói số 3. Nếu bạn muốn nói chuyện với người đại diện bất kì lúc nào, hãy nhấn số 0 và cuộc gọi của bạn sẽ được phản hồi theo thứ tự nhận. Chúng tôi cám ơn bạn đã lựa chọn công ty chúng tôi và cũng cám ơn bạn đã kiên nhẫn.

Questions 92-94

KeyQuestionsTranslation
92. AHow often is the brunch?

(A) Once a year
(B) Monthly
(C) Quarterly
(D) Four times a year
Bữa ăn nhẹ* diễn ra bao lâu một lần?

(A) Một lần một năm
(B) Hàng tháng
(C) Hàng quý
(D) Bốn lần một năm

*Ghi chú: Brunch là bữa ăn nửa buổi giữa bữa sáng (breakfast) và bữa trưa (lunch).
93. CWhat is NOT true of the event?

(A) There are 150 attendees.
(B) Everyone is a mystery writer.
(C) It is a dinner.
(D) Mark Clark is the guest speaker.
Điều gì KHÔNG đúng về sự kiện?

(A) Có 150 người tham dự.
(B) Tất cả mọi người đều là một tác giả trinh thám.
(C) Đó là bữa tối.
(D) Mark Clark là diễn giả khách mời.
94. CWhere should table 5 go to get food?

(A) The back table
(B) The table to the left of the speaker
(C) The table to the right of the speaker
(D) The buffet table
Bàn số 5 tới đâu để lấy đồ ăn?

(A) Bàn phía sau
(B) Bàn bên trái người nói
(C) Bàn bên phải người nói
(D) Bàn tiệc đứng
ScriptsTranslation
Welcome to the fourth annual Mystery Writer’s Brunch. We are so excited so many of you could attend this event. I believe we have 15 tables of 10 which for a total of 150 attendees. This year we have Mark Clark all the way from Seattle, the best selling author of The Spy Game as our guest speaker. She has been putting on monthly workshops to help aspiring mystery writers and we have some of them here today sitting at table 5. When you get a chance, stop by the table and introduce yourselves. In a few moments we will begin to eat.  We have two buffet tables, one on my right and one on my left. Since we don’t want a stampede, please remain seated until I call your table number to get your food. The odd number tables will go to my right and the even number tables will go to my left. There is also a dessert table in the back you can go to anytime.Chào mừng đến với Tiệc Nhẹ thường niên lần thứ tư của Mystery Writer. Chúng tôi rất vui khi thấy thật nhiều bạn đã tới tham dự sự kiện này. Tôi nghĩ là chúng ta đang có 15 bàn cho 10 người, nghĩa là có tổng cộng 150 người tham dự. Năm nay chúng tôi có Mark Clark – người đã cất công đến từ Seattle và cũng là tác giả cuốn Spy Game bán chạy làm diễn giả khách mời. Cô ấy đã tổ chức các buổi hội thảo hàng tháng để giúp các tác giả trinh thám tiềm năng và một số tác giả trong số đó đang ngồi đây hôm nay tại bàn số 5. Khi có cơ hội, các bạn hãy ghé qua bàn đó và làm quen với nhau nhé. Chỉ vài phút nữa thôi, chúng ta sẽ bắt đầu ăn. Chúng ta có hai bàn tiệc đứng, một bàn bên tay phải tôi và một bàn bên tay trái tôi. Để tránh dẫm đạp hỗn loạn, vui lòng ngồi tại chỗ cho tới khi tôi gọi tới số bàn của bạn để đi lấy thức ăn. Bàn số lẻ sẽ đi sang bên tay phải tôi và bàn số chẵn sang bên trái tôi. Còn có một bàn tráng miệng ở phía sau và các bạn có thể qua đó bất cứ lúc nào.

Questions 95-97

KeyQuestionsTranslation
95. BWhat is NOT true of Billy Thompson?

(A) He was the 35th President of the U.S.
(B) He was a resident of Mexico.
(C) He had four children.
(D) He served two terms as president.
Điều gì KHÔNG đúng về Billy Thompson?

(A) Ông là Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ.
(B) Ông là cư dân Mexico.
(C) Ông có bốn con.
(D) Ông giữ chức vụ tổng thống trong hai nhiệm kì.
96. CWhat was the cause of death?

(A) Old age
(B) Heart attack
(C) Unknown
(D) Died peacefully
Nguyên nhân cái chết là gì?

(A) Tuổi già
(B) Đau tim
(C) Không rõ
(D) Ra đi nhẹ nhàng
97. DWhere is the funeral?

(A) Maryland
(B) Nantucket
(C) Maine
(D) National Cemetery
Tang lễ diễn ra ở đâu?

(A) Maryland
(B) Nantucket
(C) Maine
(D) Nghĩa trang Quốc gia
ScriptsTranslation
Former President Billy Thompson who was elected to office in 1981 and reelected to a second term in 1985 died Wednesday at the age of 95. The cause of death is unknown. According to a statement from his family, Thompson died peacefully at his home in Nantucket, Maine. He is survived by his wife; three sons, Billy Jr., Ted and Joe; and a daughter Sylvia. Last year, Thompson was discharged from Maryland General where doctors implanted a pacemaker to improve his heart performance. President Cohen issued a statement saying that he and first lady Karen Cohen were “greatly saddened” to hear of the former president’s death. “We mourn the loss of a great leader and our 35th president will always have a special place in America’s memory.” Funeral services will be held this Friday, 10 AM at the National Cemetery.Nguyên Tổng thống Billy Thompson, người đã thắng cử năm 1981 và tái đắc cử nhiệm kỳ thứ hai năm 1985 đã qua đời hôm thứ tư ở tuổi 95. Nguyên nhân cái chết chưa được làm rõ. Theo thông cáo từ gia đình ông, Thompson đã ra đi trong nhẹ nhàng tại nhà ở Nantucket, Maine. Ông để lại vợ; ba con trai, Billy Jr., Ted và Joe; và con gái Sylvia. Năm ngoái, Thompson trở về từ Bệnh viện Maryland General. Tại đây, ông được cấy máy tạo nhịp tim để cải thiện chức năng của tim. Tổng thống Cohen đã phát thông cáo, nói rằng ông và đệ nhất phu nhân Karen Cohen “đau buồn tột bậc” khi nghe tin nguyên tổng thống đã ra đi. “Chúng ta vô cùng thương tiếc khi mất đi một nhà lãnh đạo tài ba và tổng thống thứ 35 của chúng ta sẽ luôn có vị trí đặc biệt trong kí ức người dân Mỹ.” Tang lễ sẽ được tổ chức vào Thứ sáu tuần này, lúc 10 giờ sáng tại Nghĩa trang Quốc gia.

Questions 98-100

KeyQuestionsTranslation
98. CWhat is the purpose of this announcement?

(A) Let people know about an accident
(B) Talk about an accident
(C) Give people a traffic update
(D) Tell what the police are doing
Mục đích của thông báo này là gì?

(A) Thông báo cho mọi người về vụ tai nạn
(B) Nói về một vụ tai nạn
(C) Cập nhật tình hình giao thông cho mọi người
(D) Tường thuật công việc của cảnh sát
99. CWhere was the mini van?

(A) In the left lane
(B) In the right lane
(C) In the middle lane
(D) Driving
Chiếc xe tải nhỏ ở đâu?

(A) Ở làn bên trái
(B) Ở làn bên phải
(C) Ở làn giữa
(D) Đang chạy
100. BIf you are on northbound 75, what should you do?

(A) Wait in traffic
(B) Get off and find another route
(C) Call the police
(D) Go have dinner
Nếu bạn đang ở cao tốc 75 về hướng bắc, bạn nên làm gì?

(A) Chờ trong dòng xe cộ
(B) Ra khỏi đó và tìm đường khác
(C) Gọi cho cảnh sát
(D) Đi ăn tối
ScriptsTranslation
This is the traffic update at 5. We have word of a multi-car collision on northbound highway 75. Police have shut down northbound 75 from Plane Ave. to Ohio Parkway and plan to reopen the highway at 7. A semi truck in the left lane lost control of the truck and crashed into a car in the middle lane. The car in turn tried to swerve and collided with a mini van. All traffic has been stopped. Repeat, all traffic has been stopped. Police are on the scene and ambulances are on the way. So far we have report of 5 cars involved in the collision and several injuries. If you are on highway 75 or plan on using the highway, we suggest you either take the side roads or find alternative routes home.Đây là bản tin giao thông cập nhật lúc 5 giờ. Chúng tôi nhận được thông tin rằng có một vụ đâm xe liên hoàn trên đường cao tốc 75 về hướng Bắc. Cảnh sát đã đóng cửa đường cao tốc 75 về hướng Bắc từ Đại lộ Plane đến Đường Ohio và dự định sẽ mở cửa cao tốc trở lại lúc 7 giờ. Một chiếc xe bán tải ở làn đường bên trái mất kiểm soát và đâm vào một chiếc xe ở làn giữa. Sau đó, chiếc xe lại cố gắng bẻ lái và đâm vào một chiếc xe tải nhỏ. Tất cả các phương tiện giao thông đã bị chặn lại. Xin nhắc lại, tất cả các phương tiện giao thông đã bị chặn lại. Cảnh sát đã có mặt tại hiện trường và xe cứu thương đang trên đường tới nơi. Cho đến lúc này, chúng tôi nhận được thông báo có 5 xe hơi trong vụ đâm xe và một số người bị thương. Nếu bạn đang ở trên đường cao tốc 75 hay dự định đi đường cao tốc này, chúng tôi đề nghị bạn đi các đường phụ hoặc tìm đường khác để về nhà.