Lesson 3 – Drilling Exercise 3

Choose the option that has the closest meaning to the sentence.

Chọn đáp án gần nghĩa nhất với câu gốc.

Question 1

KeysScripts and questionTranslation
BWe tried to find locations off the beaten track.

A. We attempted to find places easily accessible. 
B. We made an effort to find isolated places.
C. We struggled to find a way out of the backwoods.
Chúng tôi cố gắng tìm những địa điểm ít người tới.

A. Chúng tôi cố gắng tìm những chỗ dễ dàng đến được.
B. Chúng tôi cố gắng tìm những chỗ tách biệt.
C. Chúng tôi cố tìm đường ra khỏi khu vực hẻo lánh.

Question 2

KeysScripts and questionTranslation
AThe company launched a new product on the market.

A. The corporation started selling a new product. 
B. The firm made a new announcement. 
C. The enterprise did not invest in new products. 
Công ty đã tung sản phẩm mới ra thị trường.

A. Tập đoàn bắt đầu bán sản phẩm mới.
B. Doanh nghiệp đã có thông báo mới.
C. Doanh nghiệp không đầu tư vào những sản phẩm mới.

Question 3

KeysScripts and questionTranslation
BThe manager emphasized the importance of productivity.

A. The director mentioned that he expected punctuality.
B. The boss put an accent on the significance of efficiency. 
C. The supervisor spoke of teamwork and its relevance. 
Quản lý nhấn mạnh tầm quan trọng của năng suất.

A. Giám đốc nói rằng ông mong muốn mọi người đúng giờ.
B. Ông chủ nhấn mạnh vào tầm quan trọng của hiệu suất.
C. Người quản lý nói về làm việc nhóm và vai trò của nó.

Question 4

KeysScripts and questionTranslation
BHis parents used their savings to make the down payment for the house. 

A. His parents are saving money to make a down payment for a house they like. 
B. His mother and his father made an initial payment for the house from their funds.
C. His parents started saving money after buying the house.
Bố mẹ anh ta dùng tiền tiết kiệm để đặt cọc cho căn nhà.

A. Bố mẹ anh ta đang tiết kiệm tiền để đặt cọc cho căn nhà họ thích.
B. Mẹ và bố anh ta trả trước tiền cho căn nhà từ quỹ của họ.
C. Bố mẹ anh ta bắt đầu tiết kiệm tiền sau khi mua nhà.

Question 5

KeysScripts and questionTranslation
AThe boards were damaged, so we decided to renovate the floor.

A. The wood was damaged, so we decided to replace the floor with a new one.
B. The boards were discolored, so we painted the entire floor.
C. The new floor was damaged, but we decided not to renovate.
Các ván gỗ bị hỏng, nên chúng tôi quyết định sửa lại sàn.

A. Gỗ bị hỏng, nên chúng tôi quyết định thay sàn mới.
B. Các ván gỗ bị bạc màu, nên chúng tôi sơn lại toàn bộ sàn.
C. Sàn mới bị hỏng, nhưng chúng tôi quyết định không sửa lại.

Question 6

KeysScripts and questionTranslation
CShe ordered a coffee to go.

A. She ordered coffee and drank it in the cafe.
B. She wanted to go to the cafe to order coffee.
C. She requested a coffee to drink outside the cafe.
Cô ấy gọi một cốc cà phê đem đi.

A. Cô ấy gọi cà phê và uống tại quán.
B. Cô ấy muốn tới quán cà phê để gọi cà phê.
C. Cô ấy yêu cầu một cốc cà phê để uống bên ngoài quán.

Question 7

KeysScripts and questionTranslation
BA lot of diseases could have been prevented with proper education.

A. Education is crucial in order to understand the treatment of some diseases.
B. Learning could have definitely helped stop many diseases from ever developing. 
C. Good education inspires scientists to eradicate diseases in the future.
Rất nhiều bệnh tật có thể ngăn chặn được nếu được giáo dục đúng cách.

A. Để hiểu được cách điều trị một số bệnh thì giáo dục là rất quan trọng.
B. Việc học chắc chắn đã có thể giúp ngăn chặn nhiều bệnh phát sinh.
C. Giáo dục tốt giúp các nhà khoa học loại trừ các bệnh trong tương lai.

Question 8

KeysScripts and questionTranslation
AThis is quite a simple medical procedure.

A. This is a fairly simple operation.  
B. This is a particularly simple orchestration. 
C. This is a perfectly basic methodology.
Đây là một thủ thuật y tế khá đơn giản.

A. Đây là một cuộc phẫu thuật khá đơn giản.
B. Đây là một bản hòa tấu đặc biệt đơn giản.
C. Đây là phương pháp hoàn toàn cơ bản.

Question 9

KeysScripts and questionTranslation
BShe is making the inventory in the bookshop.

A. She is preparing invoices for the publishers.
B. She is compiling a list of all the books in the shop.
C. She is purchasing a lot of books for the bookshop.
Cô ấy đang kiểm kho trong hiệu sách.

A. Cô ấy đang chuẩn bị hóa đơn cho nhà xuất bản.
B. Cô ấy đang soạn danh sách tất cả sách trong cửa hàng.
C. Cô ấy đang mua rất nhiều sách cho hiệu sách.

Question 10

KeysScripts and questionTranslation
AThe actor received a lot of bad reviews for his performance.

A. Many critics gave the actor’s performance low rating.
B. The actor got many good criticisms for his role.
C. The actor received an average assessment for his portrayal. 
Diễn viên đó nhận được nhiều bình luận tiêu cực về màn trình diễn của mình.

A. Nhiều nhà phê bình đánh giá thấp màn trình diễn của diễn viên.
B. Diễn viên nhận nhiều bình luận tốt về vai diễn của mình.
C. Diễn viên được đánh giá trung bình cho vai diễn của mình.