1

Thành ngữ tiếng Anh: 26 câu thông dụng trong giao tiếp

thành ngữ tiếng anh

Bạn đang ở khu phố người Tây, hay đang trong một quán bar có rất nhiều người Mỹ.

Bạn nghe thấy có người nói về “hitting books”…người khác lại nói “twisting someone’s arm”…và nghe như ai đó vừa bị “stabbed in the back”. 

Chuyện quái gì đang xảy ra ở đây vậy? Bạn có thể nghe và hiểu được từng từ nhưng ghép vào ngữ cảnh ấy thì lại có vẻ…chẳng liên quan tẹo nào!

Đừng quá lo lắng, bạn không hiểu – đơn giản vì chúng là thành ngữ tiếng Anh đấy!

Thành ngữ tiếng Anh là gì?

Thành ngữ tiếng Anh là một nhóm từ mà nếu nhìn vào từng từ riêng lẻ thì chúng chẳng mang nghĩa gì cả.

Chúng được phát triển theo thời gian và nhìn chung thì các câu thành ngữ này có vẻ được xây dựng ngẫu nhiên, nhưng thực chất chúng thường dựa trên phép ẩn dụ hoặc mang hàm ý tương đồng nào đó.

Do những cụm từ này thường được sử dụng trong ngôn ngữ giao tiếp thông thường, nên nếu không biết thì bạn sẽ gần như không hiểu được ý nghĩa và ngữ cảnh của câu nói đó.

Tại sao phải học thành ngữ tiếng Anh?

Những điều sau đây có quen thuộc với bạn không?

Bạn đã qua các lớp tiếng Anh căn bản, nắm vững ngữ pháp, các quy tắc và hàng trăm trường hợp ngoại lệ khác.

Bạn có vốn từ vựng phong phú sánh ngang với sinh viên Mỹ, và thậm chí còn có vài chứng chỉ đáng tự hào thể hiện rằng bạn là người rất thông thạo tiếng Anh…

Vậy tại sao đôi khi bạn vẫn không thể hiểu được những gì họ đang nói?

Sự thật là vậy, đối với việc học ngôn ngữ thì những gì bạn học được trong sách và thực tế là hoàn toàn khác nhau.

Những gì bạn thực sự cần là nắm vững những câu thành ngữ và cụm từ tiếng Anh.

Học thành ngữ tiếng Anh hàng ngày sẽ giúp bạn hòa nhập được trong hầu hết các tình huống như một trận bóng rổ, trong quán bia, trong học tập hay buổi hẹn hò quan trọng.

Chìa khóa để giải quyết vấn đề là bạn không bao giờ được diễn giải chúng theo văn nói (nghĩa là dịch từng từ một) – một khi nắm được bí quyết này rồi thì bạn sẽ phá đảo!

1. (To) Sound like a broken record

A broken record là một cái đĩa/băng nhạc bị hỏng, bị xước. Khi bật nó lên bạn nghe thấy những âm thanh bị rít hay lặp từ ở đúng một điểm mà chúng ta hay nói là bị vấp đĩa.

Vậy nên nghĩa bóng của cụm từ này mang hàm ý chỉ một người nào đó nhai đi nhai lại điều gì hay một sự việc gì đó cứ lặp đi lặp lại y như một chiếc đĩa bị vấp.

Ví dụ:

  • The boy’s mother sounds like a broken record when she tells him to clean his room. (Mẹ của cậu bé cứ nói đi nói lại khi bà bảo cậu ta dọn phòng.)
  • He’s always complaining about the way she treats him. He sounds like a broken record! (Anh ta luôn phàn nàn về cách mà cô ấy cư xử với anh ta. Anh ta cứ lải nhải mãi thôi!)

2. (To) Blow the whistle on someone/something

Bạn yêu thích thể thao chứ? Vậy khi đọc lên, chắc bạn sẽ hiểu “blow the whistle on the someone/something” là tuýt còi với ai hay việc hành động nào đó trong thi đấu.

Nhưng thực chất thì cụm từ này thường là để chỉ việc tố cáo một hành động bất hợp pháp hoặc sai trái với tổ chức để ngăn chặn hành vi ấy lại.

Ví dụ:

  • The employee blew the whistle on the illegal practices of the company. (Các nhân viên đã tố cáo những hành vi trái pháp luật của công ty.)
  • I knew my company was polluting the water, but I was afraid I would lose my job if I blew the whistle. (Tôi biết công ty tôi đã làm ô nhiễm nước, nhưng tôi lo sợ mình sẽ bị mất việc nếu tôi nói ra sự thật.)

3. (To) Call the tune

Theo nghĩa đen thì cụm từ này nghĩa là gọi tên giai điệu bất kỳ.

Tuy nhiên, “to call the tune” ở đây nghĩa là nắm/đưa ra quyền kiểm soát hoặc quyền quyết định quan trọng cho một vấn đề nào đó.

Ví dụ:

  • He was technically running the business, but his father still called the tune. (Cậu ấy đã hoạt động kinh doanh một cách nghiêm túc, nhưng bố cậu ấy vẫn nắm quyền kiểm soát.)
  • Nancy said that it’s her turn to call the tune. (Nancy đã nói giờ tới lượt cô ấy đưa ra quyết định.)

4. (To) Hit the books

Theo nghĩa đen, “hit the books” nghĩa là cú đấm, thụi hay đập vào quyển sách của bạn.

Thực tế, đây là một thành ngữ tiếng Anh thông thường được các bạn học sinh, sinh viên sử dụng, nhất là sinh viên Mỹ khi họ có quá nhiều bài tập phải làm. Nó được hiểu đơn giản là học tập chăm chỉ mà thôi.

Đây là cách để bạn nói với bạn bè mình rằng bạn đang học cật lực cho kỳ kiểm tra sắp tới.

Ví dụ:

Sorry but I can’t go to the cinema with you tonight, I have to hit the books. I have a huge exam next week.
(Xin lỗi nhưng tớ không thể đi coi phim với cậu tối nay được, tớ phải học hộc cả mặt ra đây này. Tuần tới tớ có một bài kiểm tra quan trọng.)

5. (To) Hit the sack

Giống như thành ngữ trên, nghĩa đen của “Hit the sack” nghĩa là đánh vào một cái bao tải (một túi lớn chứa bột mì, gạo hoặc thậm chí là đất).

Nhưng thực chất ở đây, “to hit the sack” được hiểu là đi ngủ, và bạn sẽ sử dụng nó để nói với người thân hay bạn bè của mình là bạn thực sự rất mệt, vậy nên bạn cần phải đi ngủ.

Và thay vì nói “hit the sack”, bạn cũng có thể dùng “hit the hay” được.

Ví dụ:

It’s time for me to hit the sack, I’m so tired. (Đã đến giờ tôi cần phải đi ngủ, tôi mệt rũ ra rồi.)

6. (To) Twist someone’s arm

Nghĩa đen của cụm từ này là vặn cánh tay ai đó, và thực sự sẽ rất đau đớn nếu hiểu nó theo đúng nghĩa từng từ một.

Nếu bạn bị “arm has been twisted” thì có nghĩa là ai đó đã thành công trong việc thuyết phục bạn làm việc gì mà bạn có thể không muốn thực hiện.

Mà nếu như bạn thành công trong việc “twist someone else’s arm” thì có thể hiểu là bạn đã thuyết phục được họ, cuối cùng họ đã đồng ý thực hiện sau khi bạn khẩn cầu họ.

Ví dụ:

A: You should really come to the party tonight! (Sự thực là ông nên tới bữa tiệc tối nay đi!)

B: You know I can’t, I have to hit the books. (Ông thừa biết tôi không thể mà, tôi phải học hộc mặt ra đây này.)

A: C’mon, you have to come! It’s going to be so much fun and there are going to be lots of girls there. Please come? (Thôi nào, ông phải đi chứ! Sẽ rất vui đấy, lại còn có rất nhiều con gái ở đó nữa. Đi đi nhé?)

B: Pretty girls? Oh all right, you’ve twisted my arm. I’ll come. (Gái xinh hả? Ồ được luôn, ông thuyết phục được tôi rồi đấy. Tôi sẽ đi.)

7. (To be) Up in the air

Khi chúng ta nghĩ đơn giản về thứ gì đó “up in the air”, ta thường tưởng tượng ra thứ gì đó đang trôi nổi hay đang bay trên bầu trời, có lẽ là một chiếc máy bay hay một quả bóng bay chẳng hạn.

Nhưng thực chất lúc ai đó nói với bạn thứ mà “up in the air” thì bạn cần hiểu những thứ đó không chắc chắn hoặc không đáng tin cậy; những kế hoạch cụ thể không được vạch ra rõ ràng. 

Ví dụ:

A: Have you set a date for the wedding yet? (Cậu đã định ngày cho đám cưới rồi chứ hả?)

B: Not exactly, things are still up in the air and we’re not sure if our families can make it on the day we wanted. Hopefully we’ll know soon and we’ll let you know as soon as possible.

(Không hẳn, mọi thứ vẫn chưa rõ ràng lắm mà chúng tớ cũng không chắc liệu gia đình chúng tớ có đặt đúng ngày chúng tớ muốn không nữa. Hy vọng chúng tớ sẽ sớm biết và thông báo cho cậu ngay khi có thể.)

8. (To) Slab someone in the back

Nếu bạn hiểu câu thành ngữ này theo nghĩa đen thì rất có thể bạn sẽ vướng vào một vụ phiền toái lớn với cảnh sát, vì nghĩa đen của nó là cầm con dao hay vật sắc nhọn nào khác đâm vào lưng ai đó.

Tuy nhiên, câu thành ngữ “to slab someone in the back” được hiểu là làm tổn thương ai đó gần gũi với bạn và tin tưởng bạn bằng cách phản bội họ, phá vỡ lòng tin của họ, hay còn gọi là đâm sau lưng. Chúng ta thường gọi người làm việc như thế là “back stabber” – kẻ đâm sau lưng, kẻ phản bội.

Ví dụ:

A: Did you hear Sarah stabbed Kate in the back last week? (Cậu có nghe tin Sarah đâm sau lưng Kate tuần trước không?)

B: No! I thought they were best friends, what did she do? (Không hề! Tớ nghe nói họ là bạn rất thân mà, cô ấy đã làm gì vậy?)

A: She told their boss that Kate wasn’t interested in a promotion at work and Sarah got it instead. (Cô ta đã nói với sếp là Kate không hứng thú với việc được thăng chức và Sarah sẽ thay vào vị trí đó.)

B: Wow, that’s the ultimate betrayal! No wonder they’re not friends anymore. (Ôi chao, đúng là sự phản bội lớn nhất đấy! Sẽ chẳng lạ gì khi họ không còn là bạn được nữa.)

9. (To) Lose your touch

Nghĩa đen của cụm từ này là không còn khả năng cảm ứng hay cảm nhận những ngón tay hoặc bàn tay của bạn.

Nhưng mà to lose your touch thực ra là chỉ việc bạn đã đánh mất khả năng hoặc tài năng nào đó mà bạn từng có để đối phó với sự vật, con người hoặc các tình huống.

Bạn dùng nó khi bạn muốn miêu tả việc mình giỏi ở một lĩnh vực hay có tài năng, kỹ năng nhất định nào đó, nhưng sau đó mọi thứ bắt đầu chệch khỏi quỹ đạo.

Ví dụ:

A: I don’t understand why none of the girls here want to speak to me. (Tôi không hiểu tại sao không một cô gái nào ở đây muốn nói chuyện với tôi.)

B: It looks like you’re lost your touch with ladies. (Có vẻ như ông đã mất phong độ trước phái nữ rồi.)

A: Oh no, they used to love me, what happened? (Ôi không, họ thường yêu mến tôi mà, chuyện gì đã xảy ra vậy?)

thành ngữ tiếng anh

Lose your touch

10. (To) Sit tight

“To sit tight” là một thành ngữ tiếng Anh kỳ lạ mà nghĩa đen của nó là bạn sẽ ngồi xuống và tự ôm chặt cơ thể mình. Nó sẽ khiến bạn khó chịu và trông khá kỳ cục.

Nhưng nếu một người nói bạn to sit tight là người đó muốn bạn kiên nhẫn chờ đợi và đừng hành động gì cho đến khi bạn nghe ngóng được điều gì khác.

Ví dụ:

A: Mrs. Carter, do you have any idea when the exam results are going to come out? (Thưa bà Carter, bà có ý kiến gì về kết quả sắp được công bố không?)

B: Who knows Johnny, sometimes they come out quickly but it could take some time. You’re just going to have to sit tight and wait. (Ai mà biết được chứ Johnny, đôi lúc họ đưa ra khá nhanh nhưng cũng có thể mất một thời gian. Anh chỉ cần ngồi kiên nhẫn và chờ đợi thôi.)

11. (To) Pitch in

Câu thành ngữ này thực sự sẽ chẳng có nghĩa gì cả nếu bạn cố hiểu nó theo nghĩa đen. Tuy vậy, nghĩa bóng của nó chỉ sự tham gia hay đóng góp (cho) một cái gì đó hoặc người nào đó.

Vì vậy, khi cha của bạn nói với cả nhà rằng ông muốn mọi người “to pitch in” cuối tuần này và giúp dọn dẹp sân sau, thì điều đó có nghĩa là ông muốn mọi người cùng tham gia, nỗ lực dọn dẹp sạch sẽ cái sân để mọi việc được hoàn thành nhanh hơn.

Ví dụ:

A: What are you going to buy Sally for her birthday? (Cậu định mua gì cho Sally vào dịp sinh nhật?)

B: I don’t know I don’t have much money. (Tớ không biết nữa tớ không có nhiều tiền.)

A: Maybe we can all pitch in and buy her something great. (Có lẽ tất cả chúng mình nên góp chung vào mua cho cô ấy cái gì đó thật tuyệt.)

Đoạn hội thoại trên cho thấy mỗi người bạn của Sally nên đóng góp một ít tiền để họ có thể có đủ khả năng mua một món quà lớn và đẹp hơn.

12. (To) Go cold turkey

Nghe khó hiểu đúng không? Một người làm sao có thể hóa thành một con chim chứ.

Căn nguyên của câu thành ngữ này rất lạ và “to go cold turkey” nghĩa là đột ngột từ bỏ hoặc ngừng những hành vi hay thói quen xấu như hút thuốc hay uống rượu.

Thành ngữ này bắt nguồn từ cuối thế kỷ 20. Họ đưa ra giả thuyết rằng một người đột ngột từ bỏ thói quen xấu nào đó – như là chất kích thích hay rượu – sẽ bị tác dụng phụ là trông giống như một con gà tây đông lạnh, chưa chín. Nó bao gồm các biểu hiện như làn da nhợt nhạt và nổi da gà.

Ví dụ:

A: Shall I get your mom a glass of wine? (Tớ có thể mời mẹ cậu một ly rượu không?)

B: No, she’s stopped drinking? (Không, mà mẹ tớ ngừng uống rồi thì phải?)

A: Really? Why? (Thật á? Sao thế?)

B: I don’t know. A few months ago, she just announced one day she’s quitting drinking. (Tớ không rõ. Vài tháng trước, mẹ tớ chỉ tuyên bố là một ngày nào đó bà sẽ bỏ rượu thôi.)

A: She just quit cold turkey? (Bà ấy nên bỏ từ từ, nhỉ?)

B: Yes, just like that! (Ừm, chắc là thế!)

13. (To) Face the music

Theo nghĩa đen thì to face the music là thả hồn theo giai điệu. Nhưng nếu cha mẹ hay bạn bè của bạn nói bạn hãy to face the music, thì nó có nghĩa khắc nghiệt hơn nhiều.

“To face the music” có nghĩa là phải “đối mặt với thực tế” hoặc là đối phó với tình hình thực tế và chấp nhận tất cả những kết quả dù tốt hay xấu (thường là xấu), dũng cảm chống chọi với tất cả những khó khăn; chịu đựng tất cả những hậu quả của việc mình làm; chịu đựng tất cả những lời phê bình chê trách.

Có lẽ bạn đã trốn tránh điều gì đó bởi bạn cảm thấy không chắc chắn hoặc sợ hãi với kết quả. Cũng có thể là bạn đã nói dối giáo viên và cô ấy đã phát hiện ra sự thật và bây giờ bạn phải đối mặt với sự thật và nhận hình phạt.

Ví dụ:

A: I can’t understand why I failed math. (Tớ không thể hiểu nổi vì sao tớ lại trượt môn toán nữa.)

B: You know you didn’t study hard, so you’re going to have to face the music and take the class again next semester if you really want to graduate when you do. (Cậu biết rõ là cậu không chăm học mà, nên cậu phải đối mặt với sự thật đi và đến lớp vào kì tới nếu cậu thực sự muốn tốt nghiệp.)

14. (To be) On the ball

Nếu nhìn vào nghĩa đen của câu này thì nó được hiểu là đứng hay ngồi lên trên 1 quả bóng – nhưng mà ai làm điều này chứ?

Nếu bạn on the ball thì nghĩa là bạn rất nhanh chóng đã hiểu được chính xác điều gì đó, rất sẵn sàng cho một việc gì hoặc phản ứng một cách nhanh chóng (và chính xác) với tình huống đó.

Giả dụ, bạn đang lên kế hoạch cho đám cưới của mình trong khi vẫn còn một năm nữa và bạn đã gần như hoàn tất tất cả các kế hoạch đã đề ra, bạn chắc chắn rất nhanh nhẹn vì không nhiều người làm được như vậy đâu!

Ví dụ:
Wow, you’re already finished your assignments? They are not due until next week, you’re really on the ball. I wish I could be more organized.(Ôi chao, cậu đã thực sự hoàn thành việc được giao rồi à? Không bị nợ đến tuần sau, cậu đúng là nhanh nhẹn. Tớ ước tớ có thể sắp xếp tốt hơn.)

15. (To) Ring a bell

Nếu bạn nhìn vào nghĩa đen của cụm từ đó thì nó chỉ có nghĩa thế này: Bạn có thể rung chuông ở trường học, báo giờ vào lớp hoặc rung chuông cửa nhà ai đó.

Nhưng câu thành ngữ này dùng để chỉ ai đó vừa đề cập tới một vấn đề gì đó quen thuộc với bạn mà có thể bạn đã từng nghe đâu đó trước đây.

Nói cách khác, khi ai đó nói điều gì mà bạn tin là mình đã từng nghe được trong quá khứ, chuông báo bắt đầu reo vang và bạn cố nhớ xem làm cách nào và tại sao mà cái tên hay nơi đó lại nghe quen thuộc đến thế.

Ví dụ:

  • A: Have we met before? (Chúng ta đã từng gặp nhau trước đây đúng không?)
    B: Well, your face rings a bell. (Ờm, mặt bạn trông quen quen.)
  • The name ring a bell but I couldn’t remember where I had heard it before. (Cái tên nghe quen quen nhưng tôi không tài nào nhớ được mình đã từng nghe thấy nó đâu đó trước đây rồi.)

16. Rule of thumb

Phương pháp làm việc dựa trên ngón tay cái? Nếu nghĩ về mặt logic thì nó hoàn toàn không có ý nghĩa gì cả. Tuy nhiên, nếu bạn nghe ai đó nói “as a rule of thumb”, thì ý họ là có một luật/quy tắc bất thành văn cho bất cứ điều gì họ đang nói.

Những luật bất thành văn này không dựa trên khoa học hay nghiên cứu nào cả, mà thay vào đó là một nguyên tắc chung.

Ví dụ: không có một văn bản khoa học nào quy định cụ thể rằng bạn phải thêm dầu ăn vào nước sôi khi nấu mì sợi, nhưng đó là một quy tắc bất thành văn và hầu hết mọi người đều làm vậy để cho sợi mì không bị dính vào đáy chảo.

A: As a rule of thumb you should always pay for your date’s dinner. (Một luật bất thành văn là cậu nên luôn là người thanh toán cho bữa tối của buổi hẹn hò.)

B: Why? There’s no rule stating that! (Tại sao chứ? Chẳng luật nước nào như thế cả!)

A: Yes, but it’s what all gentlemen do. (Đúng, nhưng đó là việc mà tất cả các quý ông làm đấy.)

17. (To be) Under the weather

Bạn có thể đứng dưới thời tiết theo nghĩa đen không? Có lẽ là có, nếu như bạn nghĩ về việc đứng dưới những đám mây, cơn mưa hay mặt trời, nhưng nó chẳng có nghĩa gì cả.

Nếu bạn đang cảm thấy “under the weather”, có nghĩa là bạn đang thấy hơi khác bình thường hoặc có chút không khỏe. Cảm giác này không quá nghiêm trọng, có thể nó chỉ là việc mệt mỏi tột cùng vì phải học tập quá nhiều, hay bị đau đầu vì nhiễm cúm.

Ví dụ:

A: What’s wrong with Katy, mom? (Katy sao vậy, mẹ?)

B: She’s feeling a little under the weather so be quiet and let her rest. (Nó cảm thấy có chút không khỏe nên hãy yên lặng và để nó nghỉ ngơi nhé.)

thành ngữ tiếng anh

Under the weather

18. (To) Blow off steam

Trên thực tế thì con người không thể nào xì ra khói được, chỉ có các thiết bị điện mới có thể làm được thế, như là ấm đun nước. Vậy nên khi mà một người “blow off steam” thì cần hiểu như thế nào?

Nếu bạn cảm thấy bực tức, căng thẳng hay đang phải chịu đựng những cảm xúc mạnh mẽ khác mà bạn muốn tống chúng ra ngoài để khiến mình thấy khá hơn, bạn sẽ giải tỏa cảm xúc bằng cách làm việc gì đó như tập thể dục để loại bỏ cảm xúc tiêu cực ấy đi.

Ví dụ:

A: Why is Nick so angry and where did he go? (Sao Nick tức giận như vậy mà cậu ấy đi đâu thế?)

B: He had a fight with his brother, so he went for a run to blow off his steam. (Cậu ấy đã đánh nhau với anh mình, nên cậu ấy chạy đi để giải tỏa cảm xúc ấy mà.)

19. (To) Look like a million dollars/bucks

Sẽ thật tuyệt nếu bạn có thể trông giống như một triệu đô la phải không? Bạn sẽ trở nên giàu có, nhưng không phải trong trường hợp này.

Nếu ai đó nói bạn “look like a million bucks”, bạn nên coi đó là một lời khen vì nó có nghĩa là bạn trông hoàn toàn tuyệt vời và thực sự hấp dẫn.

Thành ngữ này đôi khi được dùng cho nam, nhưng chủ yếu vẫn là dùng để khen phái nữ nhiều hơn. Trong trường hợp bạn có một bạn nữ vốn đã xinh đẹp, thì bạn nên lưu câu thành ngữ này lại để sử dụng khi thấy họ đã chuẩn bị rất kỹ trong dịp đặc biệt như là vũ hội hay tiệc cưới.

Ví dụ:

Wow, Mary, you look like a million dollars/bucks this evening. I love your dress!

(Ôi, Mary, tối nay cậu thật lộng lẫy. Tớ thích chiếc váy của cậu quá!)

20. (To) Cut to the chase

Khi ai đó nói bạn “cut to the chase” thì có nghĩa là bạn đang mào đầu quá dài dòng mà chưa vào vấn đề chính. Khi một người sử dụng thành ngữ này, thì ý họ là bạn hãy nói nhanh lên và vào luôn trọng tâm, loại bỏ hết các chi tiết thừa thãi đi.

Hãy cẩn thận với cách sử dụng cụm từ này, bởi nếu bạn xài nó với người nào đó như giáo sư đại học hay sếp của bạn, thì bạn sẽ bị coi là khiếm nhã và thiếu tôn trọng.

Nếu đang trò chuyện với mộ nhóm người, như là đồng nghiệp của bạn, và nói “I’m going to cut to the chase”, nghĩa là có vài điều cần phải nói nhưng lại có quá ít thời gian, nên là bạn sẽ đi thẳng vào phần quan trọng cho mọi người hiểu.

Ví dụ:

Hi guys, as we don’t have much time here, so I’m going to cut to the chase. We’re been having some major problems in the office lately. (Chào các bạn, chúng ta không có nhiều thời gian nên tôi sẽ vào vấn đề luôn. Chúng ta đang vướng phải một số vấn đề lớn ở các chi nhánh gần đây.)

21. (To) Find your feet

Bạn không thể hiểu cụm từ này theo nghĩa đen là đi tìm chân của mình được. Vậy ai đó có ý gì khi bảo với bạn họ đang “find their feet”.

Nếu như bạn sống ở một thành phố khác hay đang ở một ngôi trường mới, giả dụ là đang đi du học, thì bạn có thể nói là “I’m still my feet”. Nó có nghĩa là bạn vẫn đang tập làm quen và thích nghi với môi trường mới. 

Ví dụ:

A: How’s your son doing in America? (Con trai anh ở Mỹ thế nào rồi?)

B: He’s doing okay. He’s learned where the college is but is still finding his feet with everything else. I guess it’ll take time for him to get used to it all. (Nó vẫn ổn. Nó học ở một trường đại học nhưng vẫn đang làm quen với mọi thứ. Tôi đoán nó sẽ mất một thời gian để quen với tất cả thôi.)

22. (To) Get over something

Nếu bạn nghĩ về cụm từ này, nghĩa đen của nó có thể hiểu là vượt qua thứ gì đó, ví dụ như vượt qua hàng rào – nhưng đây không phải là cách mà cụm từ này thường được dùng trong tiếng Anh.

Hãy hình dung bạn đang có một khoảng thời gian khó khăn, như là vừa mới chia tay bạn trai hay bạn gái chẳng hạn. Nhưng cuối cùng, khi thời gian qua đi và bạn không còn nghĩ nhiều về người đó nữa, nghĩa là bạn đã vượt qua khoảng thời gian khủng hoảng đó, bạn không còn lo lắng về nó và cũng không bị nó ảnh hưởng theo hướng tiêu cực nữa.

Nó cũng có thể hiểu là khỏi ốm, nghĩa là bạn đã hoàn toàn bình phục.

Ví dụ:

A: How’s Paula? Has she gotten over the death of her dog yet? (Paula sao rồi? Cô ấy vượt qua được cái chết của cún cưng chưa?)

B: I think so. She’s already talking about getting a new one. (Tớ nghĩ là rồi. Cô ấy vừa mới nói về việc nhận nuôi một con mới.)

23. (To) Keep your chin up

Bạn vừa có cuộc tranh cãi nảy lửa với bạn mình? Hay bạn vừa rớt bài thi tiếng Anh? Đội của bạn vừa thua ở trận chung kết? Hay bạn vừa mất việc?

Nếu câu trả lời của bạn là “có” cho mỗi câu hỏi, thì hẳn là bạn đang cảm thấy buồn chán và có chút thất vọng phải không?

Trong tình huống này, một người bạn có thể nói “keep your chin up”. Khi họ nói như vậy là họ muốn thể hiện sự khuyến khích, ủng hộ dành cho bạn, nghĩa là bảo bạn hãy dũng cảm và kiên cường lên, bạn sẽ vượt qua được chuyện này thôi. Đừng để những chuyện này ảnh hưởng tiêu cực đến bạn.

Ví dụ:

A: Hey, have you had any luck finding work yet? (Này, cậu dã tìm được việc chưa?)

B: No, nothing, it’s really depressing, there’s nothing out there! (Không, chưa có gì hết, thực sự rất áp lực, chẳng tìm được gì ở ngoài kia cả.)

A: Don’t worry, you’ll find something soon, keep your chin up buddy and don’t stress. (Đừng lo lắng, cậu sẽ sớm tìm được thôi, hãy tự tin lên rồi bạn sẽ vượt qua được chuyện này.)

24. Elevator music

Elevator music (hay còn được gọi là Muzak, piped music, weather music, lift music) là tên phổ biến dùng để chỉ khúc nhạc nền thường được phát qua loa trong thang máy và một loạt các địa điểm khác, bao gồm cả âm thanh lúc bên kia cúp điện thoại trong khi bạn vẫn giữ máy.

Những âm thanh đó nghe rất nhàm chán nên khi ai đó nói elevator music thì ý của họ chính là âm thanh/nghe thật nhạt nhẽo, chán ngắt.

Ví dụ:

  • Why can’t this store turn off this awful elevator music and put it on 94.5 instead of this boring crap. (Sao cửa hàng này không thể tắt thứ âm thanh nhàm chán kinh khủng ấy đi và vặn nó lên 94.5 thay vì thứ nhạt nhẽo này nhỉ.)
  • I wish they would play something else in the mall instead of this boring lift music. (Tôi ước gì họ chơi thứ gì đó khác trong trung tâm mua sắm thay vì thứ âm thanh chán ngắt này.)

25. For a song

Cho một bản nhạc? Nếu bạn đặt nó trong một câu và nghĩ về mặt logic thì nó chẳng có nghĩa gì cả.

Nếu ai đó nói họ bán hoặc mua một thứ gì đó for a song, thì điều có có nghĩa là họ đã bán hạ giá thứ gì hoặc mua thứ đó với cái giá rất rẻ, như một món hời vậy.

Ví dụ:

  • The artist was neither famous nor popular, so he sold his picture for a song. (Người họa sĩ ấy chẳng nổi tiếng cũng không được nhiều người biết đến, vậy nên anh ta đã bán bức tranh của mình với cái giá rất rẻ.)
  • Because the shop’s closing down, most of the stock is going for a song. (Vì cửa hàng đó định ngừng kinh doanh, hầu hết hàng hóa trong kho đang được đại hạ giá.)

26. (To) Change your tune/Sing a different tune

Nếu hiểu theo nghĩa đen thì cụm từ này có nghĩa là thay đổi giai điệu hay hát một âm điệu khác.

Tune có nghĩa là một điệu hát hay giai điệu. Vì thế chắc bạn cũng có thể đoán được nghĩa bóng của nó là đổi giọng điệu hay đổi thái độ, suy nghĩ, tình cảm mà thường là vì người khác buộc mình phải làm như vậy.

Ví dụ:

  • He was against the idea to start with, but he soon changed his tune when I told him how much money he’d get out of it. (Ban đầu hắn phản đối ý tưởng đó, nhưng hắn đã đổi giọng ngay lập tức khi tôi nói hắn sẽ kiếm được bao nhiêu từ việc đó.)
  • He will sing a different tune when he has to earn his own money. (Anh ta sẽ thay đổi suy nghĩ khi anh ta kiếm được tiền thôi.)
thành ngữ tiếng anh

Change your tune/Sing a different tune

Lời kết

Trên đây là 26 câu thành ngữ thông dụng trong giao tiếp, cực kỳ hữu ích cho các bạn học sinh hay bất cứ ai đang học tiếng Anh mà tôi đã tổng hợp cho bạn.

Nếu bạn thực sự nghiêm túc về việc học tốt tiếng Anh và “finding your feet” với ngoại ngữ, hãy chắc chắn là bạn sẽ dành nhiều thời gian tập trung vào các thành ngữ tiếng Anh để nâng cao kỹ năng giao tiếp thuần thục hơn nhé.

Nếu nhận được thông tin hữu ích từ bài viết này, vui lòng hãy Like và Share bài viết cho bạn bè của bạn.

Chúc bạn may mắn và “keep your chin up“!

Để giúp bạn nắm vững các thành ngữ tiếng Anh, tôi đã tập hợp 26 cụm từ và câu thành ngữ thông dụng nhất dưới đây. Khi sử dụng phần mềm đọc các cụm từ này hay nghe ở đâu đó các cụm từ này, bạn hãy áp dụng kỹ thuật nói đuổi để đạt được kết quả cao nhất.

P.s: Nếu có khó khăn gì hoặc có góp ý thêm giá trị cho bài viết, vui lòng comment dưới bài viết này.

Nếu bạn thấy hay, chia sẻ ngay trên facebook nhé! →
Click Here to Leave a Comment Below 1 comments