Giao tiếp tự nhiên như người bản xứ với 15 thành ngữ màu sắc tiếng Anh

1
377

Bạn có biết, thành ngữ tiếng Anh là yếu tố giúp bạn giao tiếp tự nhiên như người bản xứ?

Bạn có biết, có đến hơn 25.000 thành ngữ trong tiếng Anh và để ghi nhớ một cách hiệu quả nhất, bạn phải phân loại chúng theo từ khóa hoặc chủ đề nhất định?

Màu sắc tiếng Anh là một trong những chủ đề chính và trên thực tế, có rất nhiều thành ngữ về màu sắc được người bản xứ sử dụng thường xuyên. 

Hãy tìm hiểu ngay 15 thành ngữ có liên quan đến màu sắc tiếng Anh và các ngữ cảnh sử dụng tương ứng trong phần tiếp theo để nâng cao hiệu quả giao tiếp, biến các cuộc đàm thoại của bạn trở nên sinh động, mượt mà hơn, giao tiếp "thật" và giống người bản xứ hơn.

More...

​Thành ngữ tiếng Anh là gì? 

​Đây là một loại ngôn ngữ tượng trưng, được tạo nên bởi từ, cụm từ và những khái niệm trong cuộc sống.

Do đó, rất khó để có thể giải thích đơn giản bằng những từ riêng lẻ tạo nên nó.

Được coi là đặc trưng ngôn ngữ riêng biệt nên một thành ngữ trong ngôn ngữ này có thể có/ không có cách biểu đạt tương ứng ở ngôn ngữ khác.

​Trong bài viết này, tôi sẽ chia sẻ cho bạn 15 ​thành ngữ thông dụng nhất có liên quan đến màu sắc tiếng Anh, giúp bạn đa dạng hóa các câu nói của mình và giao tiếp tiếng Anh một cách tự nhiên, uyển chuyển hơn.

Nhưng, trước hết hãy cùng tôi trả lời câu hỏi sau:

​Vì sao nên sử dụng thành ngữ tiếng Anh trong giao tiếp?

Nói tiếng Anh lưu loát, tự nhiên như người bản xứ là mong muốn của bất kỳ ai theo học ngôn ngữ này.

Tuy nhiên, đa số người học chỉ chú trọng vào phát âm, từ vựng mà quên đi yếu tố quan trọng không kém là thành ngữ.

Việc sử dụng chúng trong giao tiếp mang lại hiệu quả đáng kể mà bạn có thể chưa ngờ tới:

  • Thành ngữ được coi là tinh hoa của ngôn ngữ. Nó giúp bạn diễn đạt ý gãy gọn mà đầy đủ hơn, câu nói ​trở nên phong phú sinh động hơn.
  • Vốn hiểu biết về văn hóa, tập quán, và người dân Anh cũng sẽ được tích lũy​ vì hầu như tất cả các thành ngữ đều được phát triển từ những quan điểm, khái niệm và các câu chuyện xuất phát từ cuộc sống.
  • Đây là ​cách diễn đạt được người bản xứ dùng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Sử dụng thành thạo chúng sẽ giúp bạn tạo được sự gần gũi, tự nhiên và thiện cảm trong giao tiếp
  • Bạn có thể dễ dàng bắt gặp chúng ở bất cứ đâu, ví dụ như: sách báo, phim ảnh, ca nhạc, các chương trình truyền hình, các câu chuyện,...Nếu biết được ý nghĩa của các câu nói đó, bạn sẽ hiểu ngay người nói đang muốn truyền đạt điều gì.
  • Hơn thế nữa, khi bạn biết cách áp dụng chúng trong các kỳ thi quan trọng như  IELTS, TOEFL, GMAT, TOEIC (4 kỹ năng), cơ hội tăng điểm của bạn là rất lớn.

Và sau đây, hãy cùng tôi “tô màu” cho các cuộc đối thoại của bạn để biến chúng trở nên thú vị, sinh động hơn bằng:  

​15 thành ngữ liên quan đến màu sắc tiếng Anh

​1. White

  • To wave a white flag

Nghĩa: Vẫy cờ trắng đầu hàng

Cách dùng: Khi bạn vừa thua một trò chơi, thử thách hay một trận chiến và bạn bỏ cuộc.

Fun Fact: Cụm từ này xuất hiện từ thời chiến tranh. Khi 1 đội quân đang ở thế thất bại và họ sợ sẽ phải hi sinh nhiều binh lính hơn nữa. Cuối cùng, họ đã vẫy 1 chiếc cờ màu trắng bằng vải để ra tín hiệu rằng: họ muốn dừng cuộc chiến.

Ví dụ: While I was arguing with my mom about the party I waved a white flag. There was no point in arguing. She wasn’t going to change her mind.

Tạm dịch: Khi tôi đang tranh luận với mẹ về bữa tiệc, tôi đã vẫy cờ trắng đầu hàng. Thật không có ích gì khi tranh luận cả. Bà ấy sẽ không thay đổi ý định đâu.

  • As white as a ghost

Nghĩa: Trắng bệch như ma

Cách dùng: Mô tả 1 người mặt nhợt nhạt, trắng bệch vì đang sợ, sốc hoặc đang bị bệnh.

Ví dụ: My friend turned as white as a ghost when she realized there was a stranger standing at her bedroom window.

Tạm dịch: Bạn tôi mặt trắng bệch như ma (sợ hãi) khi cô ấy nhận ra có một người lạ đang đứng chỗ cửa sổ phòng ngủ của cô ấy.  

  • ​To tell a white lie

Nghĩa: Nói dối vô hại

Cách dùng: Mô tả một lời nói dối không làm hại người khác, đôi khi nó còn có tác dụng tốt (ví dụ: Khi bác sĩ nói dối bệnh nhân về tình trạng bệnh của họ để họ an tâm chữa bệnh)

Ví dụ: We had to tell our mom a white lie about the money. We couldn’t let her know we’d spent it all on chocolate. 

Tạm dịch: Chúng tôi phải nói dối mẹ về khoản tiền. Chúng tôi không thể để bà ấy biết chúng tôi đã tiêu hết nó vào việc mua sô cô la.

2. Black

  • As black as coal

Nghĩa: Đen như than (mực).

Cách dùng: Mô tả người, vật có da, màu rất tối/ đen.

Ví dụ: There were many clouds last night and the sky was as black as coal.

Tạm dịch: Có rất nhiều mây đêm qua và bầu trời thì đen như than.

  • ​Black sheep of the family

Nghĩa: con cừu đen của gia đình

Cách dùng: Chỉ một người khác với các thành viên khác trong gia đình (thường mang nghĩa tiêu cực). (màu đen thường ám chỉ sự đen tối, tội lỗi, cám dỗ,..)

Ví dụ: Al is the only one in his family who is always in trouble with the police. He’s considered to be the black sheep of the family. 

Tạm dịch: Al là thành viên duy nhất trong gia đình luôn luôn gặp vấn đề với cảnh sát. Anh ta được coi là con cừu đen của gia đình.

  • Black tie event

Nghĩa: một sự kiện rất quan trọng

Cách dùng: Mô tả một sự kiện / bữa tiệc trang trọng. Ở đó, đàn ông mặc suit đen với một chiếc cà vạt và phụ nữ mặc một chiếc váy dài trang trọng.

Ví dụ: The Oscars is one of the world’s most famous black tie events.

Tạm dịch: Lễ trao giải Oscars là một trong những sự kiện trang trọng nhất trên thế giới.

3. Blue

  • Feel blue

Nghĩa: Cảm thấy buồn, thất vọng về điều gì đó

Cách dùng: Khi mô tả tâm trạng buồn, thất vọng của một người nào đó (màu xanh trong văn hóa phương Tây có một ý nghĩa thể hiện sự thất vọng, nỗi buồn).

Ví dụ: Can you call Sally and try and make her laugh? She’s feeling blue after Mike left.

Tạm dịch: Bạn có thể gọi Sally và cố gắng làm cho cô ấy cười được không? Cô ấy đang rất buồn sau khi Mike rời xa mình.

  • Blue blood

Nghĩa: người có thế lực, giàu có, quyền quý

Cách dùng: Dùng để chỉ một người đến từ một gia đình hoàng tộc, giàu có, quyền quý và có thế lực mạnh. (blue ở đây chỉ mạch máu trong cơ thể có màu xanh, người cùng dòng dõi có cùng huyết thống).

Ví dụ: It’s no surprise he likes to go to the opera. He’s got blue blood.

Tạm dịch: Việc anh ta thích đi nghe nhạc kịch chẳng có gì đáng ngạc nhiên. Anh ta là người giàu có mà.

  • ​Out of the blue

Nghĩa: bất ngờ

Cách dùng: Khi nói về một sự việc nào đó xảy ra bất ngờ.
Các cụm từ tương tự: out of a/ the clear blue sky; a bolt from the blue; a bolt out of the bue.
(A bolt: tia chớp)
Câu này có nghĩa là một tia chớp bất thình lình lóe ra khỏi bầu trời xanh => Sự bất ngờ

Ví dụ: Mary just showed up at the house out of the blue yesterday. We thought she was still in Europe. 

Tạm dịch: Mary bất ngờ xuất hiện ở nhà ngày hôm qua. Chúng tôi nghĩ cô ấy vẫn ở châu Âu. 

4. Red

  • Catch sb/st red-handed 

Nghĩa: bắt quả tang

Cách dùng: Khi bạn bắt gặp ai đó đang làm điều gì sai trái, không nên làm.

Ví dụ: We caught Jake and Julia red-handed. They were hugging and kissing even though they denied it.

Tạm dịch: Chúng tôi bắt quả tang Jake và Julia. Họ đang ôm và hôn nhau mặc dù họ đã phủ nhận điều đó.

  • ​To paint the town red 

Nghĩa: đi ra ngoài và tận hưởng khoảng thời gian tuyệt vời

Cách dùng: Thông thường dùng để chỉ những hoạt động ăn mừng, chè chén tưng bừng, có thể là vừa thành công trải qua một việc gì đó khó khăn.

Ví dụ: Our exams are finished. Now it’s time to go out, celebrate and paint the town red.

Tạm dịch: Kỳ thi của chúng ta kết thúc rồi. Bây giờ là lúc ra ngoài tận hưởng.  

  • Roll out the red carpet

Nghĩa: đón tiếp nồng hậu

Cách dùng: Dùng để chỉ việc tiếp đón nhiệt tình một người nào đó với sự kính trọng và đôi khi bao gồm cả những nghi lễ chúc mừng.

Fun fact: Cụm từ này xuất phát từ Hollywood. Khi các diễn viên xuất hiện ở sự kiện, họ sẽ được đón chào một cách rất đặc biệt và bước đi trên một tấm thảm màu đỏ.

Ví dụ: Simon is the favorite child. Every time he returns home to Australia his parents roll out the red carpet for him.

Tạm dịch: Simon là một đứa con cưng của gia đình. Mỗi lần anh ta về nhà, bố mẹ anh ta lại đón tiếp rất nồng hậu.

5. Green

  • Get the green light 

Nghĩa: được “bật đèn xanh”

Cách dùng: Dùng để ám chỉ bạn được cho phép làm điều gì đó.

Ví dụ: We've finally got the green light to start research on the new product.

Tạm dịch: Chúng ta cuối cùng cùng được cho phép bắt tay vào nghiên cứu sản phẩm mới.

  • The grass is always greener on the other side of the fence

Nghĩa: đứng núi này trông núi nọ (cỏ bên kia luôn xanh hơn bên này)

Cách dùng: Dùng để chỉ sự ghen tị, ganh tức của một người, luôn nhìn thấy mọi thứ của người khác hơn mình.

Ví dụ: Many people still see America as the land of dreams. But what they don’t realize is that the grass isn’t always greener on the other side.

Tạm dịch: Rất nhiều người vẫn coi Mỹ là vùng đất mơ ước. Nhưng điều họ không nhận ra là họ đang đứng núi này trông núi nọ (nước nào cũng có những ưu, nhược điểm riêng).  

  • Green thumb 

Nghĩa: người làm vườn giỏi

Cách dùng: Chỉ một người rất khéo léo trong việc làm vườn, trồng trọt (green - màu của cây cối).

Ví dụ: Are you a green thumb?  

Tạm dịch: Bạn có phải là người làm vườn giỏi không?

​Những lưu ý giúp học hiệu quả những câu thành ngữ màu sắc tiếng Anh

​Nếu chỉ đơn thuần ngồi học thuộc vẹt danh sách các câu này, bạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc ghi nhớ chúng.

Việc học một cách có hệ thống không chỉ giúp bạn nhớ nhanh, mà còn áp dụng đúng và tránh được những hiểu lầm không đáng có khi đàm thoại.

Những mẹo nhỏ dưới đây sẽ là công cụ đắc lực, biến việc học các thành ngữ về màu sắc tiếng Anh của bạn trở nên dễ dàng và nhàn nhã hơn bao giờ hết:

  1. Học theo ngữ cảnh, chủ đề; học theo từ khóa chung; học cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng không chỉ giúp bạn ghi nhớ dễ dàng mà còn hiểu đúng ý nghĩa biểu đạt, đúng hoàn cảnh và đối tượng áp dụng. 
  2. Nên sử dụng các câu Tiếng Việt có ý nghĩa tương đồng để giải thích gãy gọn, trơn tru hơn. Việc truyền tải ý nghĩa cũng sẽ dễ dàng, mượt mà hơn mà vẫn không đánh mất bản sắc văn hóa giữa hai nước.
  3. Học từ các bộ phim, show truyền hình, các bài hát,...cũng là một ý tưởng không tồi. Việc kết hợp hình ảnh, âm thanh và lồng ghép các câu chuyện trong quá trình học sẽ khiến não bộ của bạn ghi nhớ tốt hơn. Ngoài ra, chúng còn biến việc học của bạn trở nên cực kỳ thú vị và “dễ nuốt”.
  4. Đừng nôn nóng! “Mưa dầm thấm lâu” - Mỗi ngày, bạn hãy học 3 -7 thành ngữ màu sắc tiếng Anh và áp dụng luyện tập thường xuyên với bạn bè, đồng nghiệp,.. để chúng có thời gian tự động ngấm vào đầu óc bạn, sau đó, khi cần sử dụng, bạn sẽ có thể bật ra một cách rất tự nhiên.

​L​ời kết:

​Trên đây là 15 thành ngữ về các màu trong tiếng Anh được sử dụng rộng rãi bởi người bản xứ và một số lưu ý khi học chúng.

Nếu bạn muốn ​giao tiếp thành thạo và tự nhiên như người bản xứ,, đừng quên bỏ túi ngay những chia sẻ của tôi để biến cuộc nói chuyện trở nên sinh động và thú vị hơn.

Tôi chắc chắn nếu bạn sử dụng các cụm từ về màu sắc tiếng Anh ở trên một cách mượt mà, bạn sẽ gây ấn tượng đặc biệt với người đối diện và khiến họ phải thay đổi cách nhìn về mình.

Hãy chia sẻ cho mọi người những thành ngữ thú vị khác mà bạn biết và đừng quên like và share bài viết để bạn bè của mình cùng luyện tập nhé.

Chúc bạn sớm thành công!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here