Tháng tiếng Anh: Thông tin toàn diện [2017 Update]

tháng tiếng anh

Trong tiếng Việt, tên gọi của các tháng trong năm đã được đơn giản hóa thành tháng một, tháng hai,…

Tuy nhiên với người học ngoại ngữ, bạn có thể dễ dàng nhận thấy các tháng tiếng Anh đều có tên riêng khác nhau và bạn phải ghi nhớ. Vì đây là những từ căn bản trong tiếng Anh.

Vậy bạn đã bao giờ thắc mắc: Các tháng được đặt tên như thế nào? Tại sao lại có những cái tên đó? Và chúng có ý nghĩa gì?

Tất cả những thắc mắc đó sẽ được giải đáp trong bài viết này.

Bạn muốn thành thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản chỉ sau 3 tháng? Hãy luyện giao tiếp với người bản xứ cùng EngBreakingClick Vào Đây Để Khám Phá Ngay! 

Danh sách 12 tháng tiếng Anh, viết tắt, phiên âm từng tháng

Sau đây là tên 12 tháng tiếng Anh có kèm cả viết tắt và phiên âm. Nếu bạn chưa biết cách đọc phiên âm đúng, hãy tham khảo bài viết phiên âm tiếng Anh trước đó.

Các thángViết tắtTên đầy đủPhiên âm
Tháng 1JanJanuary[‘dʒænjʊərɪ]
Tháng 2FebFebruary[‘febrʊərɪ]
Tháng 3MarMarch[mɑrtʃ /mɑːtʃ]
Tháng 4AprApril[‘eɪprəl]
Tháng 5MayMay[meɪ]
Tháng 6JunJune[dʒuːn]
Tháng 7JulJuly[dʒu:’lai]
Tháng 8AugAugust[ɔː’gʌst]
Tháng 9SepSeptember[sep’tembə]
Tháng 10OctOctober[ɒk’təʊbə]
Tháng 11NovNovember[nəʊ’vembə]
Tháng 12DecDecember[dɪ’sembə]

Lưu ý:

  • Chỉ được sử dụng giới từ “in” với các tháng tiếng Anh.
  • Dùng giới từ “on” trước ngày trong tuần.
  • Nếu có cả ngày và tháng thì dùng: on.
  • Khi nói, vào thứ mấy, phải dùng giới từ “on” đằng trước thứ.
  • Các bạn có thể tham khảo cách đọc ở video hướng dẫn dưới đây.

Nguồn gốc và ý nghĩa tên tháng tiếng Anh

Trong lịch La Mã cổ đại có 10 tháng, bắt đầu từ tháng Martius (March – tháng Ba).

Numa Pompilius (vị vua bán thần thoại, lên ngôi sau cái chết của vua Romulus – sáng lập ra La Mã cổ đại) đã thêm vào hai tháng Januarius (January – tháng Một) và Februarius (February – tháng Hai). Ông cũng chuyển tháng bắt đầu của năm, từ tháng Marius thành Januarius, đồng thời đổi ngày của của một vài tháng thành số lẻ – những số may mắn.

Một năm bình thường của lịch Numa có 12 tháng, gồm 355 ngày. Năm có tháng nhuận thì có 385 ngày. Đến thời đại hoàng đế Julius Caesar (100 – 44 TCN) thì hệ thống lịch La Mã được cải tiến thành lịch Julius. Lịch Julius có sự chuẩn xác cao, đặt nền móng cho Dương lịch ngày nay.

January – Tháng Một

Người La Mã cổ đại có một vị thần gác cửa – sự khởi đầu của mọi thứ – và cũng là vị thần của thời gian, tên là Janus. Vị thần này có hai mặt để có thể cùng lúc canh gác hai mặt của một lối ra vào. Bởi vậy, lễ kỷ niệm vị thần này diễn ra vào đầu năm, khi người ta nhìn lại năm cũ và hướng về năm mới. Do đó, tên vị thần này gắn với tháng đầu tiên trong năm, trong tiếng La tinh, “tháng Giêng” là Januarius mensis (“tháng của Janus”).

Cụm từ này du nhập vào tiếng Anh dưới dạng Genever vào khoảng trước thế kỷ 14. Đến khoảng năm 1391, từ tiếng Anh để chỉ tháng Giêng là Januarie. Tình cờ Janus cũng là nguồn gốc của từ janitor (với nghĩa ban đầu là “người gác cửa”).

Cái tên này được đặt ra để xác nhận tháng 1 là tháng đầu tiên trong năm khi nó được ra đời vào thời của Julius Caesar. Như tôi đã nói ở trên, trước đó lịch La Mã chỉ có 10 tháng, vì người ta cho rằng khoảng thời gian tháng 1 – 2 khi ấy không có lợi gì cho việc làm nông nghiệp nên không cần làm lịch.

February – Tháng Hai

February du nhập vào tiếng Anh trong thế kỷ 13, xuất phát từ tiếng Pháp cổ là feverier (bản thân từ này có gốc từ tiếng La tinh là februarius). Từ này được tiếng La tinh vay mượn từ gốc februum của người Sabine, một dân tộc cổ của Ý.

Người La Mã dùng từ februa để chỉ lễ rửa tội tổ chức vào giữa tháng 2 hàng năm. Nó có ý nghĩa là sự thanh tẩy, rửa sạch mọi thứ khi bắt đầu mùa xuân.

Dạng từ tiếng Anh vào đầu thế kỷ 13 là feoverrer, và đến năm 1225 nó trở thành feoverel. Vào khoảng năm 1373, tiếng Anh hiệu chỉnh từ này cho giống lối chính tả La tinh hơn, và thế là biến thành februare. Dần dà theo thời gian, những biến đổi trong phát âm và chính tả đã đưa đến dạng từ hiện nay.

Trong phong tục của người La Mã thì thường thường các phạm nhân đều bị hành quyết vào tháng 2 nên người ta lấy luôn từ này để đặt cho tháng. Ngoài ra từ này còn có hàm ý nhắc loài người hãy sống lương thiện hơn và nên tránh mọi tội lỗi.

Và cũng bởi thế nên mọi người cho rằng tháng này là tháng chết chóc, không may mắn nên số tháng của nó là 28 ngày, ít hơn so với các tháng khác.

March – Tháng Ba

March lấy theo tên thần chiến tranh của La Mã là Mars, tương ứng với thần thoại Hy Lạp là Ares. Mars là cha của Romulus và Remus, hai huyền thoại sáng lập ra thành Rome. Vì vậy đối với dân La Mã thần Mars có vị trí quan trọng hơn và được sùng kính hơn.

Từ này xuất phát từ dạng tiếng Pháp cổ là marz (bản thân gốc này lấy từ tiếng La tinh Martius mensis, nghĩa là “tháng của Mars”. Nó du nhập vào tiếng Anh vào khoảng đầu thế kỷ 13.

Cho tới trước thời Jullius Caesar thì một năm chỉ có 10 tháng và tháng Ba là tháng mở đầu của một năm, nó được đặt cái tên này ngụ ý mỗi năm mới sẽ khởi đầu cho một cuộc chiến mới.

tháng tiếng anh

Tháng Ba lấy theo tên thần chiến tranh Mars

April – Tháng Tư

April là tháng đầu xuân hoa nở. April lấy từ tên gốc ban đầu là Aprodite, nữ thần tình yêu và sắc đẹp trong thần thoại Hy Lạp, tương đương với thần Venus trong thần thoại La Mã.

Tháng 4 cũng là tháng bắt đầu các lễ hội liên quan đến việc nhà nông của người La Mã.

Tháng Tư trong tiếng La tinh là Aprilis, và biến thành Avrill trong tiếng Pháp cổ. Trong thế kỷ 13, từ tiếng Anh là Averil, nhưng đến khoảng năm 1375, tiếng Anh vay mượn lại dạng từ có vẻ La tinh hơn: đó là April.

Ở một số nước, tháng Tư được xem là tháng đầu tiên trong năm, và truyền thống “ngày cá tháng Tư” (April Fools’ Day) là di sản của những lễ hội ăn mừng năm mới.

Trong một năm chu kỳ thời tiết (năm hồi quy) thì đây là thời kì mà cỏ cây hoa lá đâm tròi nảy lộc. Theo tiếng la tinh từ này có nghã là nảy mầm nên người ta đã lấy từ đó đặt tên cho tháng 4. Tên tháng này đã được nêu lên đặc điểm của thời điểm theo chu kì thời tiết.

Bạn muốn thành thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản chỉ sau 3 tháng? Hãy luyện giao tiếp với người bản xứ cùng EngBreakingClick Vào Đây Để Khám Phá Ngay! 

May – Tháng Năm

Tháng Năm (May) là tháng của nữ thần La Mã Maia.

Dường như ít được biết hơn so với các vị thần khác, Maia (trong thần thoại Hy Lạp) là con gái cả của Titan Atlas và là mẹ của thần Hermes. Bà được coi là người nuôi dưỡng và nữ thần Trái Đất.

Cái tên Maia có thể có cùng nguồn gốc với từ La tinh magnus (= “large”), có thể có nghĩa là “tăng trưởng/lớn lên”.

Từ La tinh để chỉ tháng 5 là Maius. Từ May du nhập vào tiếng Anh trong thế kỷ 12, từ có gốc là từ Mai trong tiếng Pháp cổ.

June – Tháng Sáu

Du nhập vào tiếng Anh lần đầu trong thế kỷ 11 dưới dạng Junius. June được vay mượn từ gốc La tinh Junius, một biến thể của Junonius (từ mà người La Mã dùng để chỉ tháng Sáu), theo tên của Juno – đứng đầu các nữ thần trong thần thoại La Mã, vừa là vợ vừa là chị gái của Jupiter. Bà là nữ thần đại diện cho phụ nữ, hôn nhân, sức khỏe và hạnh phúc.

July – Tháng Bảy

Trước khi đổi tên thành July, tháng này được gọi là Quintilis tức là tháng thứ năm (trong tiếng Anh là Quintile, có nghĩa “ngũ phân vị”).

July đơn giản chỉ là đặt theo tên của Gaius Julius Caesar, vị hoàng đế La Mã sinh ra trong tháng thứ bảy của năm. Tuy lấy tên mình đặt cho một tháng trong năm, Caesar cũng đã có công lớn trong việc cải cách lịch La Mã vào năm 46 trước công nguyên.

Ngoài ra, Caesar còn tự phong mình là một vị thần, và dựng nhiều đền thờ cho chính mình. Một khi đã có tiền lệ như thế, nếu các vị vua khác đều hùa nhau lấy tên mình đặt cho một tháng trong năm, thì chắc hẳn sẽ loạn cả lên (cũng may một năm chỉ có chừng đó tháng).

tháng tiếng anh

Julius Caesar đặt tên cho tháng Bảy là July

August – Tháng Tám

Nhưng chí ít cũng có một người khác bắt chước như Julius. Augustus Caesar, cháu nuôi của Julius, lấy tên mình đặt cho tháng thứ tám (August). Để không kém so với người đi trước thì một ngày của tháng hai đã được lấy sang cho tháng này để nó cũng có 31 ngày như tháng Bảy.

Cũng như Julius, Augustus tự phong mình là một vị thần, nhưng ông chỉ yêu cầu thần dân của các nước chư hầu thờ phụng ông, còn dân La Mã được miễn.

Những ai có thú làm vườn có lẽ cũng nên biết rằng từ trong tiếng Anh cổ để chỉ tháng Tám là Weodmonath (“tháng của cỏ dại”). Do Julius và Augustus đưa tên riêng của mình vào lịch, những tháng sau đó phải lùi vài bước.

Tháng này trước đây có tên là sextilis, có nghĩa là tháng thứ sáu.

September – Tháng Chín

September (từ gốc La tinh septem, nghĩa là “bảy”) trở thành tháng thứ 9.

Septem (có nghĩa “thứ bảy”) trong tiếng Latin là tháng tiếp theo của Quintilis và Sextilis. Kể từ tháng Chín trở đi trong lịch đương đại, các tháng sẽ theo thứ tự như sau: tháng Chín (hiện nay) là tháng Bảy trong lịch 10 tháng của La Mã cổ đại (lịch bắt đầu từ tháng Martius – tháng Ba).

Octorber – Tháng Mười

Bắt nguồn từ tiếng La tinh octo, nghĩa là “thứ tám”, bởi đây là tháng thứ tám theo lịch La Mã cổ.

November – Tháng Mười Một

Bắt nguồn từ tiếng La tinh novem, nghĩa là “thứ chín” – tương đương tháng thứ chín theo lịch La Mã cổ.

December – Tháng Mười Hai

Bắt nguồn từ tiếng La tinh “decem”, nghĩa là “thứ mười”. Theo lịch La Mã cổ, December là tháng thứ mười.

Lời kết

Trên đây là cách đọc, viết tắt, cũng như nguồn gốc và ý nghĩa tên 12 tháng tiếng Anh.

Nếu có đóng góp hay ý kiến gì, vui lòng để lại comment của bạn dưới bài viết này.

Bạn nên áp dụng kỹ thuật nói đuổi khi xem video này để có được phát âm chuẩn nhất:

Nếu bạn thấy hay, chia sẻ ngay trên facebook nhé! →