Số thứ tự trong tiếng Anh: Hướng dẫn toàn diện [2017]

số thứ tự tiếng anh

Nắm được cách dùng số thứ tự trong tiếng Anh và số đếm không chỉ giúp bạn viết đúng mà còn giúp giao tiếp chuẩn và nghe tự nhiên hơn.

Với số đếm và số thứ tự thì công việc có lẽ đơn giản, bạn chỉ cần nhớ đúng từ cần đọc. Tuy nhiên với dạng phân số và thập phân thì cách đọc ra sao?

Bài viết này sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc ấy và giúp bạn nắm được cách sử dụng chúng.

Bạn muốn thành thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản chỉ sau 3 tháng? Hãy luyện giao tiếp với người bản xứ cùng EngBreakingClick Vào Đây Để Khám Phá Ngay! 

Cách đọc và viết số thứ tự trong tiếng Anh

Để tạo thành số thứ tự trong tiếng Anh từ các số đếm, bạn hãy dựa trên nguyên tắc sau:

Chỉ cần thêm “th” đằng sau số đếm là bạn đã chuyển nó thành số thứ tự. Với số tận cùng bằng Y, phải đổi Y thành I rồi mới thêm “th”.

Ví dụ:

  • Four –> fourth
  • Eleven –> eleventh
  • Twenty–> twentieth

Tuy nhiên sẽ có 1 số ngoại lệ sau:

  • One – First
  • Two – Second
  • Three – Third
  • Five – Fifth
  • Eight – Eighth
  • Nine – Ninth
  • Twelve – Twelfth
số thứ tự trong tiếng anh

Số thứ tự trong tiếng Anh

Khi số kết hợp nhiều hàng đơn vị, chỉ cần thêm “th” ở số cuối cùng, nếu số cuối cùng nằm trong danh sách ngoài lệ trên thì dùng theo danh sách đó.

E.g:

  • 5,111th = five thousand, one hundred and eleventh
  • 421st = four hundred and twenty-first

Khi muốn viết số ra chữ số (viết như số đếm), nhưng đằng sau cùng thêm “th” hoặc “st” với số thứ tự 1, “nd” với số thứ tự 2, “rd” với số thứ tự 3.

E.g:

  • First = 1st
  • Second = 2nd
  • Third = 3rd
  • Fourth = 4th
  • Twenty-sixth = 26th
  • Hundred and first = 101st

Bạn có thể tham khảo qua video hướng dẫn dưới đây:

Cách sử dụng các con số trong tiếng Anh

Có hai dạng số trong tiếng Anh:

  • Số đếm (cardinal numbers) – 1 (one), 2 (two) … Sử dụng cho mục đích chính là đếm số lượng.
  • Số thứ tự (ordinal numbers) – 1st (first), 2nd (second)… Sử dụng để xếp hạng, tuần tự.

Giờ tôi sẽ đi vào từng phần để bạn có thể nắm được cách sử dụng sao cho đúng:

Số đếm trong tiếng Anh

1. Đếm số lượng. E.g:

I have one brother. – Tôi có một người anh trai.

There are thirty-one days in July. – Có ba mươi mốt ngày trong tháng Bảy.

2. Cho biết tuổi. E.g:

I am twenty-five years old. – Tôi 25 tuổi.

My brother is thirty-one years old. – Anh trai tôi 31 tuổi.

3. Cho biết số điện thoại. E.g:

My phone number is eight-four-seven, one-two-nine-five. – Số điện thoại của tôi là 847-1295.

4. Cho biết năm sinh. E.g:

She was born in nineteen ninety-one. – Cô ấy sinh năm 1991.

Lưu ý:

  • Chúng ta chia năm ra từng cặp, ví dụ năm 1952 được đọc là nineteen fifty-two. Quy tắc này áp dụng cho đến năm 1999. Từ năm 2000 chúng ta phải nói two thousand (2000), two thousand and one (2001)…
  • Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A hundred. Ví dụ số 123 được đọc là one hundred and twenty-three hoặc a hundred and twenty-three.
  • Quy tắc tương tự áp dụng cho một nghìn (a thousand) và một triệu (a million)
  • Nhưng không được nói “two thousand a hundred and fifty” (2,150) mà phải nói two thousand one hundred and fifty.
  • Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (-) khi viết số từ 21 đến 99.
  • Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấu phẩy để chia từng nhóm ba số. Ví dụ: 2000000 (2 million) thường được viết là 2,000,000.
Bạn muốn thành thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản chỉ sau 3 tháng? Hãy luyện giao tiếp với người bản xứ cùng EngBreakingClick Vào Đây Để Khám Phá Ngay! 

Số thập phân trong tiếng Anh

  • Sử dụng “Point” để phân biệt phần sau dấu thập phân trong số thập phân.

E.g: 3.2 = three point two.

  • Số thập phân có nhiều hơn một chữ số sau dấu thập phân, chúng ta có thể đọc từng số một.

E.g: 3,456.789 = three thousand, four hundred and fifty-six point seven eight nine.

Quy tắc trên ngoại lệ khi nói về dollars và cents (hoặc pound và pence). Ví dụ: $32.97 = thirty-two dollars, ninety-seven (cents).

Phép toán trong tiếng Anh

  • + (plus)
  • – (minus / take away)
  • * hoặc x (multiplied by / times)
  • / (divided by)

Ví dụ cách đọc các phép toán:

  • 1 + 3 = 4 (one plus three equals four)
  • 4 – 1 = 3 (four minus one equals three / four take away one equals three)
  • 3 * 2 = 6 (three multiplied by two equals six / three times two equals six)
  • 8 / 4 = 2 (eight divided by four equals two)

Số thứ tự trong tiếng Anh

1. Xếp hạng. E.g:

Manchester City came first in the football league last year. – Manchester City về nhất trong giải đấu bóng đá năm ngoái.

Philippines come first in Miss Universe 2015. – Philippines trở thành hoa hậu hoàn vũ năm 2015.

2. Số tầng trong một tòa nhà. E.g:

My office is on the ninth floor. – Văn phòng của tôi nằm ở tầng 9.

3. Khi nói đến ngày sinh nhật. E.g:

She had a huge party for her eighteenth birthday. – Cô ấy đã có một buổi tiệc linh đình cho ngày sinh nhật thứ 18.

Last year was my 23rd birthday. – Năm ngoái là sinh nhật lần thứ 23 của tôi.

4. Phần trăm: % = Percent

E.g. 59% = fifty-nine percent

5. Tỷ số. E.g:

2:1 = two to one

6. Phân số

Chúng ta thường sử dụng số thứ tự để nói về phân số (fractions):

  • 1/2 – a half
  • 1/3 – a third
  • 2/3 – two thirds
  • 1/4 – a quarter (a fourth)
  • 3/4 – three quarters (three fourths)
  • 1/5 – a fifth
  • 2/5 – two fifths
  • 1/6 – a sixth
  • 5/6 – five sixths
  • 1/7 – a seventh
  • 1/8 – an eighth
  • 1/10 – a tenth
  • 7/10 – seven tenths
  • 1/20 – a twentieth
  • 47/100 – forty-seven hundredths
  • 1/100 – a hundredth
  • 1/1,000 – a thousandth

Lưu ý:

Bạn còn nhớ hỗn số không? Ta có 1¾ = (1*4 + 3)/4 = 7/4.

Phân số được viết dưới dạng hỗn số (mixed numbers), phải sử dụng AND để nối hai phần với nhau. Ví dụ: 1¾ = one and three quarters hoặc one and three fourths.

Bạn muốn thành thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Cơ Bản chỉ sau 3 tháng? Hãy luyện giao tiếp với người bản xứ cùng EngBreakingClick Vào Đây Để Khám Phá Ngay! 

7. Ngày tháng

Để đọc ngày tháng trong tiếng Anh người ta dùng số thứ tự. Hoặc nói tháng trước ngày sau hoặc ngược lại. Giả sử bạn sinh nhật ngày 01/01 sẽ được đọc là the first of January hoặc January the first.

a. Cách viết:

Thứ, tháng + ngày (số thứ tự), năm (Anh-Mỹ)
  • Ex: Wednesday, December 3rd, 2008
Thứ, ngày (số thứ tự) + tháng, năm (Anh-Anh)
  • Ex: Wednesday, 3rd December, 2008

Đôi lúc chúng ta thấy người Anh, Mỹ viết ngày tháng như sau:

  • Wednesday, December 3, 2008 (A.E)
  • Wednesday, 3 December, 2008 (B.E)

b. Cách đọc:

Thứ + tháng + ngày (số thứ tự) + năm hoặc Thứ + ngày (số thứ tự) + of + tháng + năm.

E.g:

  • Wednesday, December 3rd, 2008: Wednesday, December the third, two thousand and eight.

hoặc

  • Wednesday, the third of December, two thousand and eight.

Trong tiếng Anh, cách đọc và viết ngày tháng rất đa dạng và được áp dụng theo 2 văn phong: Anh-Anh hoặc Anh-Mỹ. Dưới đây là các quy tắc chung nhất về cách đọc và viết.

Cách đọc viết ngày tháng theo Anh-Anh

Ngày luôn viết trước tháng và bạn có thể thêm số thứ tự vào phía sau (ví dụ: st, th…), đồng thời bỏ đi giới từ of ở vị trí trước tháng (month). Dấu phẩy có thể được sử dụng trước năm (year), tuy nhiên cách dùng này không phổ biến.

E.g:

  • 6(th) (of) January(,) 2009 (Ngày mùng 6 tháng 1 năm 2009)
  • 1(st) (of) June(,) 2007 (Ngày mùng 1 tháng 5 năm 2007)

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Anh, bạn sử dụng mạo từ xác định trước ngày

E.g: March 2, 2009 – March the second, two thousand and nine

Cách đọc và viết theo Anh-Mỹ

Nếu như viết ngày tháng theo văn phong Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày và có mạo từ đằng trước nó. Dấu phẩy thường được sử dụng trước năm

E.g: August (the) 9(th), 2007 (Ngày mùng 9 tháng 8 năm 2007)

Bạn cũng có thể viết ngày, tháng, năm bằng các con số và đây cũng là cách thông dụng nhất.

E.g: 9/8/07 hoặc 9-8-07

Tuy nhiên nếu bạn sử dụng cách viết như trong ví dụ trên, sẽ rất dễ xảy ra nhầm lẫn bởi nếu hiểu theo văn phong Anh-Anh sẽ là ngày mồng 9 tháng 8 năm 2007 nhưng sẽ là mồng 8 tháng 9 năm 2007 theo văn phong Anh-Mỹ.

Như vậy bạn nên viết rõ ràng ngày tháng bằng chữ (October thay vì chỉ viết số 10) hoặc sử dụng cách viết tắt (Aug, Sept, Dec…) để tránh sự nhầm lẫn đáng tiếc xảy ra

Khi đọc ngày tháng theo văn phong Anh – Mỹ, bạn có thể bỏ mạo từ xác định:

E.g: March 2, 2009 – March second, two thousand and nine.

Nếu bạn đọc ngày trước tháng thì bạn phải sử dụng mạo từ xác định trước ngày và giới từ of trước tháng.

E.g:

  • 2 March 2009 – the second of March, two thousand and nine
  • 4 September 2001 – the fourth of September, two thousand and one

Số 0

Số không có thể được phát âm theo nhiều cách khác nhau tùy vào tình huống.

Đọc “zero” khi nó đứng một mình.

2-0 (bóng đá) = Two nil

30 – 0 (tennis) = Thirty love

604 7721 (số điện thoại) = six oh four…

0.4 (số thập phân) = nought point four / zero point four

0C (nhiệt độ) = zero degrees

Lời kết

Trên đây là bài tổng hợp cách phát âm số thứ tự trong tiếng Anh, cách viết, cũng như cách sử dụng các con số khác. Bạn có thể in ra, để tiện sử dụng hàng ngày.

Hãy nhớ: Dù học tiếng Anh ở trung tâm, câu lạc bộ, ở trường hay là tự học; học bằng giáo trình, bài hát, phim điện ảnh, phim truyền hình, phim hoạt hình, hay podcast thì bạn cũng cần kiên trì theo đuổi để đạt được kết quả tốt nhất.

Nếu thấy bài viết này hữu ích, đừng quên Like và Share cho bạn bè của bạn. Nếu có bất cứ thắc mắc gì, bạn vui lòng comment dưới bài viết này.

Để phát âm chuẩn và giao tiếp thành thạo, tự nhiên thì tôi khuyên bạn nên áp dụng kỹ thuật nói đuổi. Đây là một kỹ thuật rất hay trong việc luyện nói. Bạn hãy áp dụng vào các video có trong bài này và bạn sẽ biết được phát âm chuẩn như thế nào, từ đó bạn sẽ nhớ lâu hơn.

Nền tảng tự học tiếng Anh

Đơn giản - Hiệu quả - Thành công cho mọi đối tượng

02473 055 899