91 động từ bất quy tắc thông dụng nhất

80
7051

Bạn có biết, theo một nghiên cứu thì “Việc sử dụng động từ bất quy tắc chiếm 70% tổng thời gian sử dụng động từ trong tiếng Anh”. Bởi vậy việc học thuộc động từ bất quy tắc gần như là bắt buộc để bạn có thể giao tiếp bằng tiếng Anh.

Trong tiếng Anh có hơn 600 động từ bất quy tắc, tuy nhiên số lượng động từ bất quy tắc thông dụng chỉ có khoảng 91 từ.

Vậy đó là những động từ nào?

Và làm sao để học thuộc thật nhanh những động từ đó?

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn 91 động từ bất quy tắc thường dùng được chia thành các nhóm “có quy tắc”5 bí kíp để học thuộc “làu làu” các động từ này.

More...

các thì trong tiếng anh

NOTE: Có thể bạn đã biết điều này. Nhưng hãy ôn lại một chút về các thì trong tiếng Anh và công thức chia động từ. 

X3English đã minh họa 12 thì trong tiếng Anh bằng một bản đồ mindmap. Hãy tải về để không bao giờ quên những cấu trúc cơ bản này! (Miễn phí)

Bảng danh sách 91 động từ bất quy tắc thường dùng nhất và thường gặp nhất

1. Nhóm các động từ giữ nguyên ở tất cả các thể động từ V2, V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

1

bet

bet

bet

đặt cược

2

bid

bid

bid

thầu

3

broadcast

broadcast

broadcast

phát sóng

4

cost

cost

cost

phải trả, trị giá

5

cut

cut

cut

cắt

6

hit

hit

hit

nhấn

7

hurt

hurt

hurt

tổn thương

8

let

let

let

cho phép, để cho

9

put

put

put

đặt, để

10

read

read

read

đọc

11

shut

shut

shut

đóng

2. Nhóm các động từ có V3 giống V1

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

12

become

became

become

trở thành

13

come

came

come

đến

14

run

ran

run

chạy

3. Nhóm các động từ có nguyên âm “I” ở V1, chuyển thành “A” ở V2 và “U” ở V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

15

begin

began

begun

bắt đầu

16

drink

drank

drunk

uống

17

ring

rang

rung

vòng

18

run

ran

run

chạy

19

sing

sang

sung

hát

20

swim

swam

swum

bơi

21

hang

hung

hung

treo

4. Nhóm các động từ có V2 và V3 giống nhau

4.1 Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “D” chuyển thành “T” ở V2 và V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

22

build

built

built

xây dựng

23

lend

lent

lent

cho vay

24

send

sent

sent

gửi

25

spend

spent

spent

chi tiêu

4.2 Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “M”, “N” chuyển thành “T” ở V2 và V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

26

dream

dreamt

dreamt

mơ, mơ mộng

27

lean

leant

leant

dựa vào

28

learn

learnt

learnt

học

29

mean

meant

meant

ý muốn nói, ý nghĩa

4.3 Nhóm các động từ V1 có nguyên âm giữa “EE” chuyển thành “E” ở V2 và V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

30

keep

kept

kept

giữ

31

feed

fed

fed

cho ăn

32

feel

felt

felt

cảm thấy

33

meet

met

met

đáp ứng

34

sleep

slept

slept

ngủ

4.4 Nhóm các động từ V2 và V3 có đuôi “OUGHT” hoặc “AUGHT”

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

35

bring

brought

brought

mang lại

36

buy

bought

bought

mua

37

catch

caught

caught

bắt

38

fight

fought

fought

chiến đấu

39

teach

taught

taught

dạy

40

think

thought

thought

nghĩ

4.5 Nhóm động từ có V1 tận cùng là “AY”, chuyển thành “AID” ở V2, V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

41

say

said

said

nói

42

lay

laid

laid

đặt, để

43

pay

paid

paid

trả

4.6 Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “OU” ở V2 và V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

44

bind

bound

bound

buộc, kết thân

45

find

found

found

tìm

46

wind

wound

wound

thổi

4.7 Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “U” ở V2 và V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

47

dig

dug

dug

đào

48

sting

stung

stung

chọc tức

49

swing

swung

swung

nhún nhảy

4.8 Một số động từ khác có V2, V3 giống nhau

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

50

have

had

had

51

hear

heard

heard

nghe

52

hold

held

held

tổ chức

53

lead

led

led

dẫn

54

leave

left

left

lại

55

lose

lost

lost

mất

56

make

made

made

làm

57

sell

sold

sold

bán

58

sit

sat

sat

ngồi

59

tell

told

told

nói

60

stand

stood

stood

đứng

61

understand

understood

understood

hiểu

62

win

won

won

giành chiến thắng

5. Nhóm các động từ kết thúc “N” ở V3

5.1 Nhóm các động từ có nguyên âm “O” ở V2, V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

63

break

broke

broken

đập vỡ

64

choose

chose

chosen

chọn

65

forget

forgot

forgotten

quên

66

get

got

got/ gotten

có được

67

speak

spoke

spoken

nói

68

wake

woke

woken

thức

69

wear

wore

worn

mặc

5.2 Nhóm các động từ chỉ có nguyên âm “O” ở V2

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

70

drive

drove

driven

lái xe

71

ride

rode

ridden

cưỡi (ngựa), đạp (xe)

72

rise

rose

risen

tăng

73

write

wrote

written

viết

5.3 Nhóm các động từ có đuôi “EW” ở V2, “OWN” hoặc “AWN” ở V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

74

blow

blew

blown

thổi

75

draw

drew

drawn

vẽ

76

fly

flew

flown

bay

77

grow

grew

grown

phát triển

78

know

knew

known

biết

5.4 Một số động từ bất quy tắc khác có đuôi “N” ở V3

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

79

bite

bit

bitten

cắn

80

hide

hid

hidden

ẩn

81

beat

beat

beaten

đánh bại

82

eat

ate

eaten

ăn

83

fall

fell

fallen

giảm

84

forgive

forgave

forgiven

tha thứ

85

give

gave

given

cung cấp cho

86

see

saw

seen

thấy

87

take

took

taken

6. Nhóm động từ bất quy tắc khác

 

Nguyên thể (V1)

Quá khứ đơn (V2)

Quá khứ phân từ (V3)

Ý nghĩa thường gặp nhất

88

be

was, were

been

được

89

do

did

done

làm

90

go

went

gone

đi

91

lie

lay

lain

nói dối

Bạn có thể tải bảng động từ bất quy tắc bản đầy đủ tại đây.

Trên đây là danh sách 91 động từ bất quy tắc thông dụng trong tiếng Anh được chia thành các nhóm có quy tắc.

Bạn thấy đấy, những động từ thực sự bất quy tắc trong bảng trên chỉ có 4 mà thôi.

Nếu bạn vẫn còn băn khoăn, lo lắng làm sao để nhớ hết 91 động từ bất quy tắc này.

Hãy khám phá phần tiếp theo…

5 Bí kíp giúp bạn học nhanh, nhớ lâu bảng động từ bất quy tắc

1. Nhanh chóng ghi nhớ động từ bất quy tắc qua bài Rap 

Học tiếng Anh qua âm nhạc là một cách hữu ích để giúp bạn hứng thú hơn trong quá trình tự học.

Dưới đây là một clip được quay trong tiết học của thầy Jason R. Levine tại trường Bloomfield College. Thầy đã “rap hoá” bảng động từ bất quy tắc, hãy cùng xem thầy đã biến bảng động từ bất quy tắc khô khan thành một bài Rap sôi động và dễ nhớ như thế nào nhé!

NOTE: Bạn có thể sử dụng kỹ thuật nói đuổi khi xem video này để có được phát âm chuẩn xác nhất.Có thể bạn đã biết điều này.

2. Bắt đầu bằng 7 từ thông dụng nhất

Bắt đầu bằng những từ đơn giản và quen thuộc sẽ giúp bạn có một khởi đầu thuận lợi khi chinh phục 91 động từ bất quy tắc.

7 động từ bất quy tắc “nhìn đâu cũng gặp”:

  • Say – Said – Said: Nói
  • Go – Went – Gone: Đi
  • Do – Did – Done: Làm
  • Know – Knew – Known: Biết
  • Get – Got – Gotten: Nhận
  • Find – Found – Found: Tìm thấy
  • Think – Thought – Thought: Nghĩ

Trên đây là các động từ bạn có thể học ngay để có thể diễn đạt những câu tiếng Anh thông dụng ở các thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành,…

(Có thể bạn quan tâm: Câu tiếng Anh thông dụng: 509 mẫu câu hay dùng nhất)

3. Học và kiểm tra bảng động từ bất quy tắc cùng bạn bè

Một trong những điểm hạn chế của việc tự học đó là bạn sẽ gặp khó khăn kiểm tra lại kiến thức mình đã học, đặc biệt là đối với những kiến thức khô khan và phức tạp như bảng động từ bất quy tắc.

Học cùng bạn bè là một giải pháp hiệu quả cho vấn đề này.

Hãy cùng lên kế hoạch học chi tiết với bạn bè của bạn. Một nhóm 2-3 người sẽ là con số hợp lý nhất để các bạn có thể kiểm tra chéo lẫn nhau.

4. Ghi nhớ thật lâu thông qua việc đặt câu với các động từ

Để ghi nhớ thật lâu những động từ bất quy tắc của các thể quá khứ đơn (V2), quá khứ phân từ (V3) bạn có thể áp dụng cách thực hành sau:

Với mỗi động từ, bạn hãy tập đặt câu mà trong đó chứa cả V1, V2 và V3.

Ví dụ: Với động từ “eat”, bạn có đặt câu như sau:

“I eat the ice cream, I ate the spaghetti, but I’ve never eaten spaghetti ice cream*”

*spaghetti ice cream hay còn gọi là spaghettieis: một món ăn tráng miệng phổ biến tại Đức

NOTE:Trước khi bạn bắt đầu thực hành đặt câu với các động từ bất quy tắc, bạn cần nắm rõ cách sử dụng của các thể động từ này trong các thì. Hãy cùng xem lại Hướng dẫn toàn diện 12 thì trong tiếng Anh!

5. Ôn tập dễ dàng bảng động từ bất quy tắc thông qua game hoặc ứng dụng trên điện thoại

Ôn tập là bước cực kỳ quan trọng trong quá trình tự học tiếng Anh. Bạn cần ôn tập thường xuyên để nhớ lâunhớ sâu những động từ bất quy tắc.

Bạn sẽ thấy việc ôn tập trở nên thú vị hơn thông qua chơi game hay ứng dụng trên điện thoại.

Bạn có thể truy cập vào các website và ứng dụng dưới đây để bắt đầu ôn tập những động từ bất quy tắc mà bạn đã học.

  • Với trang Macmillan Dictionary, bạn có thể tự mình ôn tập các thể quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành và cả những thể hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn của rất nhiều động từ bất quy tắc. Khám phá ngay chi tiết tại đây.

Ôn tập là bước cực kỳ quan trọng trong quá trình tự học tiếng Anh. Bạn cần ôn tập thường xuyên để nhớ lâunhớ sâu những động từ bất quy tắc.

Bạn sẽ thấy việc ôn tập trở nên thú vị hơn thông qua chơi game hay ứng dụng trên điện thoại.

Bạn có thể truy cập vào các website và ứng dụng dưới đây để bắt đầu ôn tập những động từ bất quy tắc mà bạn đã học.

  • Với trang Macmillan Dictionary, bạn có thể tự mình ôn tập các thể quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành và cả những thể hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn của rất nhiều động từ bất quy tắc. Khám phá ngay chi tiết tại đây.
  • Với trang ESL Games, bạn không chỉ ôn tập các từ mà còn có thể luyện tập cách sử dụng các động từ bất quy tắc đó. Khám phá ngay chi tiết tại đây.
  • Ứng dụng Irregular Verbs Card: Là ứng dụng dành riêng cho việc học và ôn tập động từ bất quy tắc trong tiếng Anh bằng các thẻ từ, trên đó bao gồm Động từ nguyên thể, quá khứ đơn và quá khứ phân từ cũng nghĩa của từ. Truy cập ngay đường link này để tải ứng dụng.

Trên đây là bảng danh sách 91 động từ bất quy tắc thường dùng nhất và 5 bí kíp để học nhanh nhớ lâu bảng động từ bất quy tắc.

Nếu bạn nhận được thông tin hữu ích từ bài viết này, vui lòng like hoặc share cho bạn bè của mình. Có bất kỳ thắc mắc hoặc phản hồi về những nội dung chia sẻ, vui lòng để lại comment bên dưới.

80 COMMENTS

    • Cảm ơn bạn đã gửi phản hồi tới trung tâm. Trung tâm rất vui khi nhận được phản hồi của bạn. Trong quá trình học nếu bạn có bất kỳ khó khăn gì bạn có thể liên lạc với chúng tôi qua hotline 02473.055.899 hoặc email support@x3english.com để chúng tôi hỗ trợ bạn.

    • Hi bạn nguyen
      Thật vui vì bài viết có ích với bạn. bạn hãy thường xuyên để lại comment trên bài viết của trung tâm để chúng mình có thể viết nhiều hơn nữa nha.
      Cảm ơn bạn

    • Chào bạn,
      Cảm ơn bạn đã quan tâm đến khoá học Eng Breaking của trung tâm.
      Eng Breaking là khóa học tiếng anh giao tiếp online tập trung nhiều vào kỹ năng nghe – nói tiếng Anh và thực hành phản xạ.
      Dành cho người mất gốc hoặc mới bắt đầu học tiếng anh. Những người bận rộn không có quá nhiều thời gian và những ai muốn luyện tập để đạt 650 điểm Toeic
      Bạn sẽ học theo quy trình tự nhiên NGHE – NÓI trước, ĐỌC – VIẾT sau.
      Toàn bộ phương pháp bao gồm 12 lesson chia làm 36 chủ đề giao tiếp thú vị xoay quanh các nội dung thực tế trong giao tiếp như giới thiệu bản thân, mua sắm, du lịch, công việc,…giúp học viên luyện nghe, nói và phản xạ tiếng Anh dễ dàng. Luyện nghe – nói dễ dàng với 264 audio theo 2 tốc độ (chậm và tự nhiên) giúp người mất gốc cũng có thể nghe, bắt chước ngữ điệu của người Mỹ.
      Thông qua khóa học Bạn sẽ Tự động ghi nhớ 3000 từ vựng phổ biến sử dụng trong giao tiếp và thường gặp nhất trong các đề thi TOEIC. Áp dụng ngay trong thực tế 285 mẫu câu từ cơ bản đến phức tạp. Giao tiếp tiếng Anh trở thành phản xạ tự nhiên như người bản ngữ, không còn phải dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh khi nói như trước.
      Ngoài ra bạn còn được tặng thêm : Sách giáo trình Eng Breaking , đĩa DVD Eng Breaking, sổ tay kế hoạch hành động, tờ mục tiêu và 12 lesson bonus, 36 chủ đề giao tiếp Nâng Cao + Bản dịch tiếng Việt (Online)
      Trọn bộ Eng Breaking đang trong chương trình khuyến mại của trung tâm có giá là 490.000đ (Giá gốc 990.000đ) bao gồm cả bộ giáo trình, DVD và tài khoản học online. Trung tâm miễn phí giao hàng tận nơi trên toàn quốc.
      Để đặt mua bộ giáo trình bạn vui lòng vào link sau : https://engbreaking.com
      Rất mong được đồng hành cùng bạn

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Chúng mình chỉ đưa ra một số động từ bất quy tắc thông dụng nhất thôi ạ.
      Cảm ơn bạn đã quang tâm.
      Chúc bạn 1 ngày vui vẻ.

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trong bài viết của trung tâm có chia sẻ động từ bất quy tắc của “do” bạn nhé!
      Bạn vui lòng xem lại ở mục 6. Nhóm động từ bất quy tắc khác giúp bên trung tâm,
      Cám ơn bạn

    • Chào bạn,
      cám ơn bạn đã đọc bài viết chia sẻ của trung tâm
      Bạn có thể chia sẻ và góp ý rõ hơn để chúng tôi có thể cải thiện bài viết nhé!
      Cám ơn bạn

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      cám ơn bạn đã chia sẻ thêm với trung tâm,
      Ở bài viết này chúng tôi mới chỉ chia sẻ một số động từ hay gặp , nên vẫn còn thiếu một số động từ khác bạn nhé!
      Mục đích chính là có thể giúp các bạn ghi nhớ và biết cách chia động từ .
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Cám ơn bạn đã góp ý, trung tâm sẽ xem lại.
      Vì trong lúc phân loại có thể bị gõ nhầm rất mong bạn thông cảm,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

  1. Những động từ bất quy tắc được chia thành từng bảng vừa dễ học, vừa có phương pháp học nữa. Hay quá!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

  2. Chị ơi cho em hỏi chút từ lie của bên chị nghĩa là nói dối nhưng khi e mở trang EFC thì lại nói là nằm. Em thì thấy bên chị đúng nhưng mong chị duyệt hộ e xem lie còn có nghĩa nào khác ko?
    E cảm ơn

    • Hi Thiên,
      Một từ có thể có nhiều nghĩa. Tùy vào ngữ cảnh để dịch nghĩa của nó.
      Lie danh từ có nghĩa là một lời nói dối, động từ có nghĩa là nói dối.
      Ngoài nghĩa trên, động từ lie còn có nghĩa khác là tựa lên, đặt lên, nằm nghỉ trên một vị trí bằng phẳng. Ví dụ:

      – The fat cat likes to lie in the sun. (Mèo béo thích nằm phơi nắng).
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn học tốt!

  3. AD ơi cho em hỏi tí là cái quá khứ phân từ khi nào thì dùng, ở trong câu nào thì nào dùng ạ

    • Chào bạn,
      Quá khứ phân từ trong 91 động từ bất quy tắc thường được sử dụng cho các thì hiện tại hoàn thành , quá khứ hoàn thành , tương lai hoàn thành …
      Bạn có thể tham khảo cách sử dụng 12 thì tại đây: https://x3english.com/cac-thi-trong-tieng-anh/
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : support@x3english.com hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào Nghĩa,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn
      Cám ơn phản hồi của bạn, trung tâm sẽ bổ sung thêm các bài viết hữu ích
      Trân trọng

    • Chào bạn,
      Từ Blown danh từ cũng có nghĩa là đòn, đây là lỗi do lúc đánh máy trung tâm bị nhầm .
      Ở động từ bất quy tắc thì chỉ dùng nghĩa động từ, có nghĩa là thổi.
      Cám ơn bạn đã chia sẻ với trung tâm, để bên mình sửa lại đúng.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào Mai Hương,
      Để có cách học nhanh thuộc nhớ lâu động từ bất quy tắc, các bạn hãy chia động từ bất quy tắc thành từng nhóm nhỏ có chung đặc điểm để dễ nhớ.
      Nhóm 1: Cả ba dạng đều giống nhau: Ví dụ: cost – cost – cost.
      Nhóm 2: Hai dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau:ví dụ: sell – sold – sold.
      Nhóm 3: Quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều kết thúc bằng chữ “t”: cí dụ: feel – felt – felt.
      Nhóm 4: Nguyên âm thay đổi ở quá khứ đơn và quá khứ phân từ: ví dụ: hang – hung – hung.
      Nhóm 5: Chỉ thay đổi ở quá khứ đơn, quá khứ phân từ giữ nguyên: ví dụ : become – became – become.
      Nhóm 6: Cả dạng khác nhau: ví dụ : begin – began – begun.
      Nhóm 7: Nguyên âm đổi ở quá khứ đơn, nguyên âm ở quá khứ đơn đổi sang chữ “e”, quá khứ phân từ kết thúc bằng chữ “n”: ví dụ: blow – blew – blown.
      Nhóm 8: Nguyên âm ở quá khứ đơn đổi sang chữ “o”: ví dụ: break – broke – broken.
      Nhóm 9: Nguyên âm ở quá khứ đơn đổi sang chữ “oo”: ví dụ: mistake – mistook – mistaken.
      Nhóm 10: Nguyên âm ở quá khứ đơn đổi bất thường: ví dụ: bite – bit – bitten.
      Sau khi chia nhóm, bạn cần sử dụng động từ bất quy tắc nhiều lần để khắc ghi bằng cách ứng dụng vào các bài tập ngắn, đơn giản chỉ nhằm vào một điểm ngữ pháp duy nhất, thường khoảng một, hai, ba, bốn hoặc năm câu. Có thể đó là một bài tập nói, bài tập viết, hoặc bài tập trắc nghiệm… để các bạn làm quen được với nhiều dạng bài tập, ôn ngữ pháp và không bị lúng túng khi làm bài thi, bài kiểm tra.
      Chúc bạn học tốt!

    • Hi Tiến,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Cám ơn bạn đã phản hồi lại trung tâm,
      Bạn có thể vui lòng nói rõ hơn về từ nào bạn đang thấy không giống với nghĩa google và sách để trung tâm kiểm tra lại ạ.
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : support@x3english.com hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Từ burn có 2 cách chia bạn nhé !
      Bạn có thể chia là Burnt/Burned đều đúng .
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : support@x3english.com hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Đây mới chỉ là các động từ bất quy tắc thông dụng bạn hay gặp nhất, còn rất nhiều các động từ bất quy tắc khác nữa bạn nhé,
      Bạn có thể copy lại vào word rồi lưu lại học dần,
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : support@x3english.com hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào Hà,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Đây chỉ là 91 động từ bất quy tắc thông dụng nhất thôi bạn nhé, nên sẽ còn có rất nhiều từ khác không nằm trong đây.
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn hãy liên hệ với trung tâm qua email : support@x3english.com hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Chúng tôi thực sự rất vui khi nhận được phản hồi của bạn.
      X3 English luôn nỗ lực nâng cao chất lượng với mục tiêu giúp nhiều học viên thành thạo tiếng Anh Giao tiếp.
      Chúc bạn sớm đạt được mục tiêu chinh phục Tiếng Anh
      Chân thành cám ơn bạn,

    • Hi Thiên
      Cám ơn phản hồi của bạn
      Chúng tôi hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp ích nhiều cho các bạn trong việc chinh phục Tiếng Anh
      Trân trọng

  4. ơ sao có mấy từ em lên google dich với hỏi mấy thằng bạn lại có nghĩa khác ở đây vậy ?
    VD : break ad dịch là nghỉ còn google lại là phá vỡ

    • Hi Quang,
      1 từ trong tiếng Anh có rất nhiều nghĩa, bạn nên học từ vựng theo cụm từ, câu thay vì học các từ riêng lẻ. Sau mỗi từ/cụm từ mới, bạn hãy đặt lại câu với từ/cụm từ đó sẽ giúp nhớ từ lâu hơn
      Cụ thể từ “Break” có các nghĩa, ví dụ như sau:
      – Danh từ:
      sự gãy, sự kéo, sự đứt, sự ngắt
      chỗ vỡ, chỗ nứt, chỗ rạn
      sự nghỉ, sự dừng lại, sự gián đoạn
      (ngôn ngữ nhà trường) giờ nghỉ, giờ ra chơi, giờ giải lao
      sự cắt đứt (quan hệ), sự tuyệt giao
      to make a break with somebody: cắt đứt quan hệ với ai
      sự lỡ lời; sự lầm lỗi
      sự vỡ nợ, sự bị phá sản
      sự thay đổi (thòi tiết)
      (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) sự thụt giá thình lình
      (thông tục) dịp may, cơ hội
      to get the breaks: gặp cơ hội thuận lợi, gặp may
      (âm nhạc) sự đổi giọng; sự chuyển âm vực
      mục xen (vào chương trình đang phát) (rađiô, truyền hình)
      break in the clouds
      tia hy vọng
      break of day
      bình minh, rạng đông
      (bất qui tắc) ngoại động từ broke; broken, (từ cổ,nghĩa cổ) broke
      làm gãy, bẻ gãy, làm đứt, làm vỡ, đập vỡ
      to break one’s arm: bị gãy tay
      to break a cup: đập vỡ cái tách
      to break clods: đập nhỏ những cục đất
      to break ground: vỡ đất; bắt đầu một công việc, khởi công; bắt đầu bao vây
      cắt, ngắt, làm gián đoạn, ngừng phá
      to break a journey: ngừng cuộc hành trình
      to the silence: phá tan sự yên lặng
      to break the spell: giải mê, giải bùa
      to break a sleep: làm mất giấc ngủ
      to break the telephone communications: làm gián đoạn sự liên lạc bằng điện thoại
      to break a records: phá kỷ lục
      xua tan, làm tan tác
      to break the ranks: phá bỏ hàng ngũ
      to break the clouds: xua tan những đám mây

    • Chào bạn
      Có nhiều khách hàng của X3 English đã có thể giao tiếp thành thạo sau 3 tháng ở tuổi 78.
      Bạn có thể tham khảo thông tin qua nội dung dưới đây:
      https://www.youtube.com/watch?v=cVy5GzVs-jQ&t=32s
      Nếu có bất cứ thắc mắc gì bạn có thể liên lạc tới trung tâm X3 English qua số điện thoại 02473.055.899
      Chúng tôi rất sẵn lòng trợ giúp mọi phản hồi của bạn

    • Chào Hung
      Đây chỉ là 91 động từ THÔNG DỤNG NHẤT mà chúng tôi giới thiệu để học viên tham khảo
      Thực tế tiếng Anh là 1 ngôn ngữ cũng có sự phong phú riêng của nó, sẽ chẳng có cuốn sách hay tài liệu nào ghi được hết các động từ của tiếng Anh. Bản thân tiếng Anh cũng luôn có những từ mới qua từng thời đại mà con người luôn phải cập nhật
      Chúng tôi hy vọng những chia sẻ của chúng tôi phần nào giúp ích cho bạn trong việc học tiếng Anh
      Cám ơn bạn

    • Chào bạn
      Để nhớ và học thuộc từ bạn cần sử dụng từ, đồng nghĩa với việc bạn cần sử dụng tiếng Anh nhiều nhất có thể trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng hiện tại bạn lại chưa giao tiếp được (chưa nghe-nói được). Như vậy bạn sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng Tiếng Anh hằng ngày, dẫn đến bạn cứ học, rồi bạn bỏ 1 chỗ, rồi bạn sẽ quên. Khóa học Eng Breaking của chúng tôi là khóa học giao tiếp Tiếng Anh cơ bản, giúp bạn cải thiện khả năng nghe, nói, học cách phản xạ tự nhiên, sau khi đã giao tiếp được, việc bạn học và nhớ từ vựng một cách tự nhiên và hiệu quả. Chúng tôi tin rằng Eng Breaking chính là thứ bạn đang cần cho việc học Tiếng Anh của bạn.
      Hơn nữa, bạn hoàn toàn có thể học từ vựng với Eng Breaking : bạn học từ vựng theo cụm từ, nhóm từ, câu, trong bối cảnh cụ thể. Điều này giúp bạn nhớ từ lâu và có thể học cả ngữ pháp, cách phát âm chuẩn của từ đó. Bạn hãy tạo cho mình một môi trường luôn có tiếng Anh với cách thể hiện càng vui nhộn, ấn tượng càng tốt.
      Chúng tôi hy vọng sớm được đồng hành cùng bạn. Chúc bạn sớm chinh phục Tiếng Anh
      Cám ơn bạn

    • Chào bạn
      Cám ơn phản hồi của bạn
      Chúng tôi hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường chinh phục tiếng Anh
      Chúng tôi rất hân hạnh khi được đồng hành cùng bạn
      Trân trọng

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here