91 động từ bất quy tắc thông dụng nhất

52
5424

Bạn có biết, theo một nghiên cứu thì “Việc sử dụng động từ bất quy tắc chiếm 70% tổng thời gian sử dụng động từ trong tiếng Anh”. Bởi vậy việc học thuộc động từ bất quy tắc gần như là bắt buộc để bạn có thể giao tiếp bằng tiếng Anh.

Trong tiếng Anh có hơn 600 động từ bất quy tắc, tuy nhiên số lượng động từ bất quy tắc thông dụng chỉ có khoảng 91 từ.

Vậy đó là những động từ nào?

Và làm sao để học thuộc thật nhanh những động từ đó?

Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn 91 động từ bất quy tắc thường dùng được chia thành các nhóm “có quy tắc”5 bí kíp để học thuộc “làu làu” các động từ này.

NOTE: Trước khi bắt đầu luyện tập các động từ bất quy tắc, bạn cần biết luyện 44 âm như thế nào là khoa học nhất, mất ít thời gian, công sức nhất mà hiệu quả lại cao. Hãy tải ngay Lộ trình luyện phát âm tiếng Anh chuẩn giúp bạn thành thạo phát âm chỉ sau 32 ngày.

Bảng danh sách 91 động từ bất quy tắc thường dùng nhất và thường gặp nhất

1. Nhóm các động từ giữ nguyên ở tất cả các thể động từ V2, V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
1 bet bet bet đặt cược
2 bid bid bid thầu
3 broadcast broadcast broadcast phát sóng
4 cost cost cost phải trả, trị giá
5 cut cut cut cắt
6 hit hit hit nhấn
7 hurt hurt hurt tổn thương
8 let let let cho phép, để cho
9 put put put đặt, để
10 read read read đọc
11 shut shut shut đóng

2. Nhóm các động từ có V3 giống V1

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
12 become became become trở thành
13 come came come đến
14 run ran run chạy

3. Nhóm các động từ có nguyên âm “I” hoặc “U” ở V1, chuyển thành “A” ở V2 và “U” ở V3

  Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
15 begin began begun bắt đầu
16 drink drank drunk uống
17 ring rang rung vòng
18 run ran run chạy
19 sing sang sung hát
20 swim swam swum bơi

4. Nhóm các động từ có V2 và V3 giống nhau

4.1 Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “D” chuyển thành “T” ở V2 và V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
21 build built built xây dựng
22 lend lent lent cho vay
23 send sent sent gửi
24 spend spent spent chi tiêu

4.2 Nhóm các động từ V1 có tận cùng là “M”, “N” chuyển thành “T” ở V2 và V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
25 dream dreamt dreamt mơ, mơ mộng
26 lean leant leant dựa vào
27 learn learnt learnt học
28 mean meant meant ý muốn nói, ý nghĩa

4.3 Nhóm các động từ V1 có nguyên âm giữa “EE” chuyển thành “E” ở V2 và V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
29 keep kept kept giữ
30 feed fed fed cho ăn
31 feel felt felt cảm thấy
32 meet met met đáp ứng
33 sleep slept slept ngủ

4.4 Nhóm các động từ V2 và V3 có đuôi “OUGHT” hoặc “AUGHT”

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
34 bring brought brought mang lại
35 buy bought bought mua
36 catch caught caught bắt
37 fight fought fought chiến đấu
38 teach taught taught dạy
39 think thought thought nghĩ

4.5 Nhóm động từ có V1 tận cùng là “AY”, chuyển thành “AID” ở V2, V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
40 say said said nói
41 lay laid laid đặt, để
42 pay paid paid trả

4.6 Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “OU” ở V2 và V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
43 bind bound bound buộc, kết thân
44 find found found tìm
45 wind wound wound thổi

4.7 Nhóm động từ V1 có nguyên âm “I” chuyển thành “U” ở V2 và V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
46 dig dug dug đào
47 sting stung stung chọc tức
48 swing swung swung nhún nhảy

4.8 Một số động từ khác có V2, V3 giống nhau

  Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
49 hang hung hung treo
50 have had had
51 hear heard heard nghe
52 hold held held tổ chức
53 lead led led dẫn
54 leave left left lại
55 lose lost lost mất
56 make made made làm
57 sell sold sold bán
58 sit sat sat ngồi
59 tell told told nói
60 stand stood stood đứng
61 understand understood understood hiểu
62 win won won giành chiến thắng

5. Nhóm các động từ kết thúc “N” ở V3

5.1 Nhóm các động từ có nguyên âm “O” ở V2, V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
63 break broke broken đập vỡ
64 choose chose chosen chọn
65 forget forgot forgotten quên
66 get got got/ gotten có được
67 speak spoke spoken nói
68 wake woke woken thức
69 wear wore worn mặc

5.2 Nhóm các động từ chỉ có nguyên âm “O” ở V2

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
70 drive drove driven lái xe
71 ride rode ridden cưỡi (ngựa), đạp (xe)
72 rise rose risen tăng
73 write wrote written viết

5.3 Nhóm các động từ có đuôi “EW” ở V2, “OWN” hoặc “AWN” ở V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
74 blow blew blown thổi
75 draw drew drawn vẽ
76 fly flew flown bay
77 grow grew grown phát triển
78 know knew known biết

5.4 Một số động từ bất quy tắc khác có đuôi “N” ở V3

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
79 bite bit bitten cắn
80 hide hid hidden ẩn
81 beat beat beaten đánh bại
82 eat ate eaten ăn
83 fall fell fallen giảm
84 forgive forgave forgiven tha thứ
85 give gave given cung cấp cho
86 see saw seen thấy
87 take took taken

6. Nhóm động từ bất quy tắc khác

Nguyên thể (V1) Quá khứ đơn (V2) Quá khứ phân từ (V3) Ý nghĩa thường gặp nhất
88 be was, were been được
89 do did done làm
90 go went gone đi
91 lie lay lain nói dối

Bạn có thể tải bảng động từ bất quy tắc bản đầy đủ tại đây.

Trên đây là danh sách 91 động từ bất quy tắc thông dụng trong tiếng Anh được chia thành các nhóm có quy tắc.

Bạn thấy đấy, những động từ thực sự bất quy tắc trong bảng trên chỉ có 4 mà thôi.

Nếu bạn vẫn còn băn khoăn, lo lắng làm sao để nhớ hết 91 động từ bất quy tắc này.

Hãy khám phá phần tiếp theo…

5 Bí kíp giúp bạn học nhanh, nhớ lâu bảng động từ bất quy tắc

1. Nhanh chóng ghi nhớ động từ bất quy tắc qua bài Rap 

Học tiếng Anh qua âm nhạc là một cách hữu ích để giúp bạn hứng thú hơn trong quá trình tự học.

Dưới đây là một clip được quay trong tiết học của thầy Jason R. Levine tại trường Bloomfield College. Thầy đã “rap hoá” bảng động từ bất quy tắc, hãy cùng xem thầy đã biến bảng động từ bất quy tắc khô khan thành một bài Rap sôi động và dễ nhớ như thế nào nhé!

NOTE: Bạn có thể sử dụng kỹ thuật nói đuổi khi xem video này để có được phát âm chuẩn xác nhất.

2. Bắt đầu bằng 7 từ thông dụng nhất

Bắt đầu bằng những từ đơn giản và quen thuộc sẽ giúp bạn có một khởi đầu thuận lợi khi chinh phục 91 động từ bất quy tắc.

7 động từ bất quy tắc “nhìn đâu cũng gặp”:

  • Say – Said – Said: Nói
  • Go – Went – Gone: Đi
  • Do – Did – Done: Làm
  • Know – Knew – Known: Biết
  • Get – Got – Gotten: Nhận
  • Find – Found – Found: Tìm thấy
  • Think – Thought – Thought: Nghĩ

Trên đây là các động từ bạn có thể học ngay để có thể diễn đạt những câu tiếng Anh thông dụng ở các thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hiện tại hoàn thành,…

(RELATED: Câu tiếng Anh thông dụng: 509 mẫu câu hay dùng nhất)

3. Học và kiểm tra bảng động từ bất quy tắc cùng bạn bè

Một trong những điểm hạn chế của việc tự học đó là bạn sẽ gặp khó khăn kiểm tra lại kiến thức mình đã học, đặc biệt là đối với những kiến thức khô khan và phức tạp như bảng động từ bất quy tắc.

Học cùng bạn bè là một giải pháp hiệu quả cho vấn đề này.

Hãy cùng lên kế hoạch học chi tiết với bạn bè của bạn. Một nhóm 2-3 người sẽ là con số hợp lý nhất để các bạn có thể kiểm tra chéo lẫn nhau.

4. Ghi nhớ thật lâu thông qua việc đặt câu với các động từ

Để ghi nhớ thật lâu những động từ bất quy tắc của các thể quá khứ đơn (V2), quá khứ phân từ (V3) bạn có thể áp dụng cách thực hành sau:

Với mỗi động từ, bạn hãy tập đặt câu mà trong đó chứa cả V1, V2 và V3.

Ví dụ: Với động từ “eat”, bạn có đặt câu như sau:

“I eat the ice cream, I ate the spaghetti, but I’ve never eaten spaghetti ice cream*”

*spaghetti ice cream hay còn gọi là spaghettieis: một món ăn tráng miệng phổ biến tại Đức

NOTE:Trước khi bạn bắt đầu thực hành đặt câu với các động từ bất quy tắc, bạn cần nắm rõ cách sử dụng của các thể động từ này trong các thì. Hãy cùng xem lại Hướng dẫn toàn diện 12 thì trong tiếng Anh!

5. Ôn tập dễ dàng bảng động từ bất quy tắc thông qua game hoặc ứng dụng trên điện thoại

Ôn tập là bước cực kỳ quan trọng trong quá trình tự học tiếng Anh. Bạn cần ôn tập thường xuyên để nhớ lâunhớ sâu những động từ bất quy tắc.

Bạn sẽ thấy việc ôn tập trở nên thú vị hơn thông qua chơi game hay ứng dụng trên điện thoại.

Bạn có thể truy cập vào các website và ứng dụng dưới đây để bắt đầu ôn tập những động từ bất quy tắc mà bạn đã học.

  • Với trang Macmillan Dictionary, bạn có thể tự mình ôn tập các thể quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành và cả những thể hiện tại tiếp diễn, hiện tại đơn của rất nhiều động từ bất quy tắc. Khám phá ngay chi tiết tại đây.

on-tap-dong-tu-bat-quy-tac

  • Với trang ESL Games, bạn không chỉ ôn tập các từ mà còn có thể luyện tập cách sử dụng các động từ bất quy tắc đó. Khám phá ngay chi tiết tại đây.

on-luyen-dong-tu-bat-quy-tac

  • Ứng dụng Irregular Verbs Card: Là ứng dụng dành riêng cho việc học và ôn tập động từ bất quy tắc trong tiếng Anh bằng các thẻ từ, trên đó bao gồm Động từ nguyên thể, quá khứ đơn và quá khứ phân từ cũng nghĩa của từ. Truy cập ngay đường link này để tải ứng dụng.

Trên đây là bảng danh sách 91 động từ bất quy tắc thường dùng nhất và 5 bí kíp để học nhanh nhớ lâu bảng động từ bất quy tắc.

Nếu bạn nhận được thông tin hữu ích từ bài viết này, vui lòng like hoặc share cho bạn bè của mình. Có bất kỳ thắc mắc hoặc phản hồi về những nội dung chia sẻ, vui lòng để lại comment bên dưới.

52 COMMENTS

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Cám ơn bạn đã góp ý, trung tâm sẽ xem lại.
      Vì trong lúc phân loại có thể bị gõ nhầm rất mong bạn thông cảm,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

  1. Những động từ bất quy tắc được chia thành từng bảng vừa dễ học, vừa có phương pháp học nữa. Hay quá!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

  2. Chị ơi cho em hỏi chút từ lie của bên chị nghĩa là nói dối nhưng khi e mở trang EFC thì lại nói là nằm. Em thì thấy bên chị đúng nhưng mong chị duyệt hộ e xem lie còn có nghĩa nào khác ko?
    E cảm ơn

    • Hi Thiên,
      Một từ có thể có nhiều nghĩa. Tùy vào ngữ cảnh để dịch nghĩa của nó.
      Lie danh từ có nghĩa là một lời nói dối, động từ có nghĩa là nói dối.
      Ngoài nghĩa trên, động từ lie còn có nghĩa khác là tựa lên, đặt lên, nằm nghỉ trên một vị trí bằng phẳng. Ví dụ:

      – The fat cat likes to lie in the sun. (Mèo béo thích nằm phơi nắng).
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn học tốt!

  3. AD ơi cho em hỏi tí là cái quá khứ phân từ khi nào thì dùng, ở trong câu nào thì nào dùng ạ

    • Chào bạn,
      Quá khứ phân từ trong 91 động từ bất quy tắc thường được sử dụng cho các thì hiện tại hoàn thành , quá khứ hoàn thành , tương lai hoàn thành …
      Bạn có thể tham khảo cách sử dụng 12 thì tại đây: https://x3english.com/cac-thi-trong-tieng-anh/
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : [email protected] hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào Nghĩa,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn
      Cám ơn phản hồi của bạn, trung tâm sẽ bổ sung thêm các bài viết hữu ích
      Trân trọng

    • Chào bạn,
      Từ Blown danh từ cũng có nghĩa là đòn, đây là lỗi do lúc đánh máy trung tâm bị nhầm .
      Ở động từ bất quy tắc thì chỉ dùng nghĩa động từ, có nghĩa là thổi.
      Cám ơn bạn đã chia sẻ với trung tâm, để bên mình sửa lại đúng.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào Mai Hương,
      Để có cách học nhanh thuộc nhớ lâu động từ bất quy tắc, các bạn hãy chia động từ bất quy tắc thành từng nhóm nhỏ có chung đặc điểm để dễ nhớ.
      Nhóm 1: Cả ba dạng đều giống nhau: Ví dụ: cost – cost – cost.
      Nhóm 2: Hai dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau:ví dụ: sell – sold – sold.
      Nhóm 3: Quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều kết thúc bằng chữ “t”: cí dụ: feel – felt – felt.
      Nhóm 4: Nguyên âm thay đổi ở quá khứ đơn và quá khứ phân từ: ví dụ: hang – hung – hung.
      Nhóm 5: Chỉ thay đổi ở quá khứ đơn, quá khứ phân từ giữ nguyên: ví dụ : become – became – become.
      Nhóm 6: Cả dạng khác nhau: ví dụ : begin – began – begun.
      Nhóm 7: Nguyên âm đổi ở quá khứ đơn, nguyên âm ở quá khứ đơn đổi sang chữ “e”, quá khứ phân từ kết thúc bằng chữ “n”: ví dụ: blow – blew – blown.
      Nhóm 8: Nguyên âm ở quá khứ đơn đổi sang chữ “o”: ví dụ: break – broke – broken.
      Nhóm 9: Nguyên âm ở quá khứ đơn đổi sang chữ “oo”: ví dụ: mistake – mistook – mistaken.
      Nhóm 10: Nguyên âm ở quá khứ đơn đổi bất thường: ví dụ: bite – bit – bitten.
      Sau khi chia nhóm, bạn cần sử dụng động từ bất quy tắc nhiều lần để khắc ghi bằng cách ứng dụng vào các bài tập ngắn, đơn giản chỉ nhằm vào một điểm ngữ pháp duy nhất, thường khoảng một, hai, ba, bốn hoặc năm câu. Có thể đó là một bài tập nói, bài tập viết, hoặc bài tập trắc nghiệm… để các bạn làm quen được với nhiều dạng bài tập, ôn ngữ pháp và không bị lúng túng khi làm bài thi, bài kiểm tra.
      Chúc bạn học tốt!

    • Hi Tiến,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Cám ơn bạn đã phản hồi lại trung tâm,
      Bạn có thể vui lòng nói rõ hơn về từ nào bạn đang thấy không giống với nghĩa google và sách để trung tâm kiểm tra lại ạ.
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : [email protected] hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Từ burn có 2 cách chia bạn nhé !
      Bạn có thể chia là Burnt/Burned đều đúng .
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : [email protected] hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Đây mới chỉ là các động từ bất quy tắc thông dụng bạn hay gặp nhất, còn rất nhiều các động từ bất quy tắc khác nữa bạn nhé,
      Bạn có thể copy lại vào word rồi lưu lại học dần,
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn vui lòng liên hệ với trung tâm qua email : [email protected] hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào Hà,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Đây chỉ là 91 động từ bất quy tắc thông dụng nhất thôi bạn nhé, nên sẽ còn có rất nhiều từ khác không nằm trong đây.
      Cần hỗ trợ thêm bất kỳ thông tin nào , bạn hãy liên hệ với trung tâm qua email : [email protected] hoặc gọi điện đến số điện thoại Hotline: (+84) 2473.055.899 để nhận được hỗ trợ từ trung tâm.
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

    • Chào bạn,
      Chúng tôi thực sự rất vui khi nhận được phản hồi của bạn.
      X3 English luôn nỗ lực nâng cao chất lượng với mục tiêu giúp nhiều học viên thành thạo tiếng Anh Giao tiếp.
      Chúc bạn sớm đạt được mục tiêu chinh phục Tiếng Anh
      Chân thành cám ơn bạn,

    • Hi Thiên
      Cám ơn phản hồi của bạn
      Chúng tôi hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp ích nhiều cho các bạn trong việc chinh phục Tiếng Anh
      Trân trọng

  4. ơ sao có mấy từ em lên google dich với hỏi mấy thằng bạn lại có nghĩa khác ở đây vậy ?
    VD : break ad dịch là nghỉ còn google lại là phá vỡ

    • Hi Quang,
      1 từ trong tiếng Anh có rất nhiều nghĩa, bạn nên học từ vựng theo cụm từ, câu thay vì học các từ riêng lẻ. Sau mỗi từ/cụm từ mới, bạn hãy đặt lại câu với từ/cụm từ đó sẽ giúp nhớ từ lâu hơn
      Cụ thể từ “Break” có các nghĩa, ví dụ như sau:
      – Danh từ:
      sự gãy, sự kéo, sự đứt, sự ngắt
      chỗ vỡ, chỗ nứt, chỗ rạn
      sự nghỉ, sự dừng lại, sự gián đoạn
      (ngôn ngữ nhà trường) giờ nghỉ, giờ ra chơi, giờ giải lao
      sự cắt đứt (quan hệ), sự tuyệt giao
      to make a break with somebody: cắt đứt quan hệ với ai
      sự lỡ lời; sự lầm lỗi
      sự vỡ nợ, sự bị phá sản
      sự thay đổi (thòi tiết)
      (từ Mỹ,nghĩa Mỹ) sự thụt giá thình lình
      (thông tục) dịp may, cơ hội
      to get the breaks: gặp cơ hội thuận lợi, gặp may
      (âm nhạc) sự đổi giọng; sự chuyển âm vực
      mục xen (vào chương trình đang phát) (rađiô, truyền hình)
      break in the clouds
      tia hy vọng
      break of day
      bình minh, rạng đông
      (bất qui tắc) ngoại động từ broke; broken, (từ cổ,nghĩa cổ) broke
      làm gãy, bẻ gãy, làm đứt, làm vỡ, đập vỡ
      to break one’s arm: bị gãy tay
      to break a cup: đập vỡ cái tách
      to break clods: đập nhỏ những cục đất
      to break ground: vỡ đất; bắt đầu một công việc, khởi công; bắt đầu bao vây
      cắt, ngắt, làm gián đoạn, ngừng phá
      to break a journey: ngừng cuộc hành trình
      to the silence: phá tan sự yên lặng
      to break the spell: giải mê, giải bùa
      to break a sleep: làm mất giấc ngủ
      to break the telephone communications: làm gián đoạn sự liên lạc bằng điện thoại
      to break a records: phá kỷ lục
      xua tan, làm tan tác
      to break the ranks: phá bỏ hàng ngũ
      to break the clouds: xua tan những đám mây

    • Chào bạn
      Có nhiều khách hàng của X3 English đã có thể giao tiếp thành thạo sau 3 tháng ở tuổi 78.
      Bạn có thể tham khảo thông tin qua nội dung dưới đây:
      https://www.youtube.com/watch?v=cVy5GzVs-jQ&t=32s
      Nếu có bất cứ thắc mắc gì bạn có thể liên lạc tới trung tâm X3 English qua số điện thoại 02473.055.899
      Chúng tôi rất sẵn lòng trợ giúp mọi phản hồi của bạn

    • Chào Hung
      Đây chỉ là 91 động từ THÔNG DỤNG NHẤT mà chúng tôi giới thiệu để học viên tham khảo
      Thực tế tiếng Anh là 1 ngôn ngữ cũng có sự phong phú riêng của nó, sẽ chẳng có cuốn sách hay tài liệu nào ghi được hết các động từ của tiếng Anh. Bản thân tiếng Anh cũng luôn có những từ mới qua từng thời đại mà con người luôn phải cập nhật
      Chúng tôi hy vọng những chia sẻ của chúng tôi phần nào giúp ích cho bạn trong việc học tiếng Anh
      Cám ơn bạn

    • Chào bạn
      Để nhớ và học thuộc từ bạn cần sử dụng từ, đồng nghĩa với việc bạn cần sử dụng tiếng Anh nhiều nhất có thể trong cuộc sống hàng ngày. Nhưng hiện tại bạn lại chưa giao tiếp được (chưa nghe-nói được). Như vậy bạn sẽ gặp khó khăn trong việc sử dụng Tiếng Anh hằng ngày, dẫn đến bạn cứ học, rồi bạn bỏ 1 chỗ, rồi bạn sẽ quên. Khóa học Eng Breaking của chúng tôi là khóa học giao tiếp Tiếng Anh cơ bản, giúp bạn cải thiện khả năng nghe, nói, học cách phản xạ tự nhiên, sau khi đã giao tiếp được, việc bạn học và nhớ từ vựng một cách tự nhiên và hiệu quả. Chúng tôi tin rằng Eng Breaking chính là thứ bạn đang cần cho việc học Tiếng Anh của bạn.
      Hơn nữa, bạn hoàn toàn có thể học từ vựng với Eng Breaking : bạn học từ vựng theo cụm từ, nhóm từ, câu, trong bối cảnh cụ thể. Điều này giúp bạn nhớ từ lâu và có thể học cả ngữ pháp, cách phát âm chuẩn của từ đó. Bạn hãy tạo cho mình một môi trường luôn có tiếng Anh với cách thể hiện càng vui nhộn, ấn tượng càng tốt.
      Chúng tôi hy vọng sớm được đồng hành cùng bạn. Chúc bạn sớm chinh phục Tiếng Anh
      Cám ơn bạn

    • Chào bạn
      Cám ơn phản hồi của bạn
      Chúng tôi hy vọng những chia sẻ của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trên con đường chinh phục tiếng Anh
      Chúng tôi rất hân hạnh khi được đồng hành cùng bạn
      Trân trọng

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here