Các thì trong tiếng Anh: Hướng dẫn toàn diện 12 thì

Bạn có bao giờ lo lắng về:

  • Làm thế nào nhớ hết 12 thì tiếng Anh?
  • Cần lưu ý gì trong các thì trong tiếng Anh?
  • Khi nào thì dùng will? Khi nào dùng be going to?

Và đây là hướng dẫn toàn diện sẽ chia sẻ cho bạn chính xác 1 bản tổng hợp giúp bạn nắm vững 12 thì tiếng Anh hơn bao giờ hết.

Hãy khám phá chi tiết ở bên dưới.

[Note] Hãy dành chút thời gian ôn tập lại cấu trúc 12 thì ngữ pháp trong tiếng Anh nhé. Chúng tôi đã lập nên một mindmap giúp bạn ghi nhớ các thì này một cách dễ dàng. Hãy tải xuống tại đây:

1 – Present Simple – Hiện Tại Đơn

các thì trong tiếng Anh
 Động từ thườngTo be
Khẳng định S + V/V (s,es) + O
V: I, you, we, they, danh từ số nhiều
V(s,es): He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
S + To be + N/Adj
To be:
Am: I
Is: He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
Are: You, we, they, danh từ số nhiều
Phủ địnhS + don’t/doesn’t + V (inf) + O
Don’t: I, you, we, they, danh từ số nhiều
Doesn’t: He, she, it, danh từ số ít
S + To be + not + N/Adj
Is not = isn’t
Are not = aren’t
Nghi vấnDo/Does + S + V + O?
Trả lời: Yes, S + do/does
No, S + don’t/doesn’t
To be + S + N/Adj?
Trả lời: Yes, S + To be
No, S + To be not
Câu hỏi (Wh_Q)Wh_Q + do/does + S + V + O?
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Wh_Q + To be + S + N/Adj?
Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

Always
Usually
Regularly
Frequently
Often
Sometimes
Occationally
Rarely
Never

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.

2. Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc năng lực của con người.

Ví dụ: I get up early every morning.

3. Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun rises in the East.

4. Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khóa biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon.

Các quy tắc

Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn:

  • Thông thường: => động từ + s (ví dụ: reads)
  • Kết thúc bằng S, SS, SH, X, O => động từ + ES (ví dụ: goes)
  • Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ES (ví dụ: fly => flies)
  • Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + S (ví dụ: plays)
  • Kết thúc bằng F, FE => đổi F, FE thành VES (ví dụ: dwarf => dwarves)

2 – Present Continuous – Hiện Tại Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì tại đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + To be + V-ing + OS + To be + Not + V-ing + OTo be + S+ V-ing + O?
Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be + Not
Wh_Q + To be + S + V-ing?
Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

  • Now
  • Right now
  • At the moment
  • At this moment
  • At present
  • Câu thức mệnh lệnh (Look!, Listen!)

Cách dùng

1. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về hiện tại: 

Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại. Ví dụ:

  • The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ví dụ:

  • Look! The child is crying.
  • Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS. Ví dụ:

  • He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Diễn tả hành động đang xảy ra trước và sau khoảng thời gian được cho. Ví dụ:

  • At eight o’clock we are usually having breakfast.

Diễn tả một xu hướng, một sự kiện mới xảy ra gần đây. Ví dụ:

  • These days most people are using email instead of writing letters.
  • What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to?

2. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai:  

Diễn tả một hành động sắp xảy ra – có khả năng xảy ra rất cao (ở tương lai gần). Ví dụ:

  • He is coming tomorrow.

Một việc gì đó vừa được lên kế hoạch hoặc vừa được thu xếp. Ví dụ:

  • Mary is going to a new school next term.
  • What are you doing next week?

3. Sử dụng để kể chuyện, khi đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…

  • The movie ends when Thor is wondering where to land the ship.
  • I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built.

Một số động từ không chia tiếp diễn

  • Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…
  • Động từ chỉ cảm xúc: like, love, dislike, prefer, hate, want…
  • Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…
  • Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (khi mang nghĩa có)…

Ví dụ:

  • I am tired now.
  • She wants to go for a walk at the moment.
  • Do you understand your lesson?

Quy tắc cấu tạo V-ing

  • Thông thường => động từ + ing. (ví dụ: stand => standing)
  • Kết thúc bằng E => động từ bỏ E và + ing. (ví dụ: write => writing)
  • Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: swim => swimming)
  • Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: pre’fer => preferring)

3 – Present Perfect – Hiện Tại Hoàn Thành

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì tại đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi VấnCâu hỏi Wh_Q
S + have/ has + V3 + O
V3: Past Participle – Phân từ hai
S + have/ has + Not + V3 + O
Have not = haven’t: I, you, we, they, danh từ đếm được
Has, Has not = hasn’t: he, she, it, danh từ không đếm được 
Have/Has + S + V3 + O?
Trả lời: Yes, S + have/has
No, S + have/has + not
Wh_Q + have/has + S + V3?
Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

  • Already
  • Just
  • Recently
  • Lately
  • Not…yet
  • Ever
  • Never
  • Still
  • Several times
  • Up to now
  • Many times
  • So far
  • Never before
  • For + 1 khoảng thời gian (ví dụ: for 5 years)
  • Since + 1 mốc thời gian (ví dụ: since 2012)
  • For so long/a long time

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn liên quan đến hiện tại. Ví dụ:

  • They’ve been married for nearly fifty years.
  • She has lived in Liverpool all her life.

2. Diễn tả 1 hành động thường xuyên làm trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại. Ví dụ:

  • I’ve played the guitar ever since I was a teenager.
  • He has written three books and he is working on another one.

3. Ta thường sử dụng mệnh đề với “since” khi 1 sự việc bắt đầu trong quá khứ. Ví dụ:

  • I have worked here since I left school.

4. Nói về kinh nghiệm đã từng trải qua. Lưu ý:Thường sử dụng từ ever để nói về kinh nghiệm, việc từng trải qua cho đến hiện tại. Ví dụ:

  • My last birthday was the worst day I have ever had.

Và không bao giờ sử dụng thể phủ định với ever. Ví dụ:

  • Have you ever met George?
  • Yes, but I’ve never met his wife.

5. Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại rất quan trọng ở thời điểm nói. Ví dụ:

  • I can’t get in the house. I’ve lost my keys.
  • I’m tired out. I’ve been working all day.

6. Thường sử dụng phân từ 2 của “be” khi ai đó vừa tới nơi nào đó và đã quay trở lại. Ví dụ:

  • A: Where have you been?
  • B: I’ve just been out to the supermarket.
  • A: Have you ever been to San Francisco?
  • B: No, but I’ve been to Los Angeles.

Nhưng khi người đó chưa trở lại thì ta sử dụng have/has gone:

  • A: Where is Maria? I haven’t seen her for weeks.
  • B: She’s gone to Paris for a week. She’ll be back tomorrow.

7. Thường dùng hiện tại hoàn thành với trạng ngữ chỉ thời gian để nói về thời gian gần đây: just, only just, recently. Ví dụ:

  • Scientists have recently discovered a new breed of monkey.
  • We have just got back from our holidays.

Hoặc trạng ngữ tính đến hiện tại: ever (trong câu hỏi), so far, until now, up to now, yet (trong câu hỏi và phủ định). Ví dụ:

  • Have you ever seen a ghost?
  • Where have you been up to now?
  • Have you finished your homework yet?
  • No, so far I’ve only done my history.

Chú ý: Không sử dụng hiện tại hoàn thành với các trạng ngữ chỉ quá khứ với những việc đã kết thúc:

  • I have seen that film yesterday.
  • We have just bought a new car last week.
  • When we were children we have been to California.

Nhưng có thể sử dụng với những việc chưa kết thúc:

  • Have you seen Helen today?
  • We have bought a new car this week.

4 – Present Perfect Continuous – Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S has/have +been + V-ing + OS has/have + Not +been + V-ing + OHas/Have+ S+ been+ V-ing + O?Wh_Q + have/has + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • All day
  • All week
  • For a long time
  • Almost
  • This week
  • Recently
  • All day long
  • The whole week
  • Lately
  • In the past week
  • In recent years
  • Up until now
  • So far
  • For + 1 khoảng thời gian
  • Since + 1 mốc thời gian

(Thời này thường đi với các động từ wait, stay, live, work, learn, sit, stand…)

Cách sử dụng

1. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục đến tương lai.  Ví dụ:

  • I have been waiting for you since 4 p.m.
  • She has been working for more than 2 hours.

2. Là nguyên nhân dẫn đến kết quả hiện tại.

So sánh hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn
Nhấn mạnh kết của hành động, số lượng thu được.
Ví dụ: I have taught for 4 hours today. (hành động đã hoàn tất vào lúc nói, nhấn mạnh vào kết quả “4 giờ”)
Nhấn mạnh tính liên tục của hành động.
Ví dụ: I have been teaching since 2 p.m (hành động chưa hoàn tất, nhấn mạnh vào tính liên tục)

[Note] Hãy dành chút thời gian ôn tập lại cấu trúc 12 thì ngữ pháp trong tiếng Anh nhé. Chúng tôi đã lập nên một mindmap giúp bạn ghi nhớ các thì này một cách dễ dàng. Hãy tải xuống tại đây:

5 – Simple Past – Quá Khứ Đơn

Bạn có thể tải trọn bộ mind map đầy đủ của các thì quá khứ tại đây.

 Động từ thườngTo be
Khẳng địnhS + V-ed / V bqt-qk + O
Vbpt-qk: Động từ bất quy tắc, quá khứ
S + To be + N/Adj
Was: I, he, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được
Were: You, we, they, danh từ số nhiều
Phủ địnhS + Didn’t + V (inf)+ OS + To be + Not + N/Adj
Was not = wasn’t
Were not = weren’t
Nghi vấnDid + S + V + O?
Trả lời: Yes, S + did No, S + didn’t
To be + S + N/Adj?
Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be not
Câu hỏi (Wh_Q)Wh_Q + did + S + V?
Trả lời: Dùng câu khẳng định
Wh_Q + To be + S + N/Adj?
Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

  • Yesterday
  • Last (night, week…)
  • Khoảng thời gian + ago
  • Thời gian trong quá khứ. Ví dụ: 2 weeks ago; In 1945

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại và tương lai.

  • He worked at McDonald’s.

2. Sử dụng trong câu điều kiện If, đưa ra giả thuyết và câu mong ước.  Ví dụ:

  • He could get a new job if he really tried.
  • I would always help someone who really needed help.
  • I wish it wasn’t so cold.

3. Có thể sử dụng quá khứ đơn ở hiện tại khi muốn thể hiện sự lịch thiệp.

  • I just hoped you would be able to help me.

Quy tắc cấu tạo V-ed (Chỉ áp dụng với động từ có quy tắc)

  • Thông thường => động từ+ ED (ví dụ: want => wanted)
  • Kết thúc bằng E => động từ + D (ví dụ: like => liked)
  • Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ED (ví dụ: fly => flied)
  • Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + ED (ví dụ: play => played)
  • Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ED (ví dụ: refer => referred) 
  • Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ED (ví dụ: prefer => preferred)

Chú ý:

  • Visit => Visited
  • Listen => Listened
  • Open => Opened
  • Enter => Entered

6 – Past Continous – Quá Khứ Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ mind map thì quá khứ ở đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + was/were + V-ing + OS + was/were + not + V-ing + OWas/ Were + S + V-ing + O?Wh_Q + was/were + S +V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • Thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ: at 8 p.m yesterday; at this time last yesterday.
  • Mệnh đề When + quá khứ đơn với động từ thường.
  • Mệnh đề While + quá khứ tiếp diễn.
  • At this morning (afternoon).
  • At that very moment.

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 sự việc đang xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ:

  • They were meeting secretly after school.

2. Diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì 1 sự việc khác cắt ngang. Ví dụ:

  • The children were doing their homework when I got home.
  • I often get home when the children are doing their homework.

3. Diễn tả 2 hành động đang diễn tả song song tại 1 thời điểm trong quá khứ. Ví dụ:

  • I was cooking dinner while my son was playing with our dog.

7 – Past Perfect – Quá Khứ Hoàn Thành

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì ở đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + had + V3 + OS + had + not + V3 + OHad + S + V3 + O?Wh_Q + had + S + V3?

Dấu hiệu nhận biết

  • By/until + thời gian trong quá khứ. Ví dụ: By 2005, he had written 5 books.
  • Before + thời gian trong quá khứ
  • After + mệnh đề quá khứ
  • As soon as
  • By the time
  • When
  • Already
  • Just

Cách sử dụng

Diễn tả 1 hành động, sự việc đã xảy ra và hoàn thành trước 1 thời điểm hoặc 1 sự việc khác ở quá khứ. Ví dụ:

  • I had done all my homework before 9 p.m yesterday.
  • He phoned me after he had passed the exam.

8 – Past Perfect Continous – Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S+ had + been+ V-ing + OS+ had + not+ been+ V-ing + OHad + S + been + V-ing + O?Wh_Q + S + been + V-ing + O?

Dấu hiệu nhận biết

  • Until then
  • By the time
  • Prior to that time
  • Before
  • After

Cách sử dụng

Nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Everything was wet. It had been raining for hours.
  • He was a wonderful guitarist. He had been playing ever since he was a teenager.
  • She didn’t want to move. She had been living in Liverpool all her life.
  • I had been watching the programme every week, but I missed the last episode.

9 – Simple Future – Tương Lai Đơn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tương lai ở đây.

Will/ShallTo be going to
Khẳng địnhS + shall/will + V + OS + to be + going to + V + O
Phủ địnhS + shall/will + Not + V + OS + to be + not + going to + V + O
Nghi vấnWill/ Shall + S + V + O?To be + S + going to + V + O?
Câu hỏi Wh_QWh_Q + will/shall + S + V?Wh_Q + To be + S + going to + V?
Cách sử dụng
  • Diễn tả việc sẽ xảy ra trong tương lai mà không sắp xếp, dự định trước.
  • Đề nghị được làm việc gì đó.
  • Hứa làm 1 việc gì đó.
  • Yêu cầu ai đó làm việc gì.
  • Đồng ý, từ chối làm việc gì.
  • Diễn tả việc sắp xảy ra ở tương lai gần.
  • Diễn tả dự định sẽ làm 1 việc gì đó trong tương lai.
  • Dự đoán việc sẽ xảy ra ở tương lai dựa vào dấu hiệu ở hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết

  • Tonight
  • Tomorrow
  • Next (day, week, month, year)
  • Later
  • Soon
  • In + 1 khoảng thời gian
  • Thời gian trong tương lai
  • Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như: think, believe, suppose, perhaps, probably

Cách sử dụng

1. Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. Ví dụ:

  • I think the United will win the game.

Hoặc:

  • I think the United is going to win the game.

2. Khi có dự định trước, dùng be going to. Ví dụ:

  • We’re going to have a meal.

3. Diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will. Ví dụ:

  • Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.

10 – Future Continuous – Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tương lai tại đây. 

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + shall/will + be + V_ing+ OS + shall/will + NOT+ be + V_ing+ OShall/will +S+ be + V_ing+ O?Wh_Q + shall/will + be + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • In the future
  • Next time/year/week
  • Soon
  • At this time/ At this moment + thời gian trong tương lai
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai

Cách sử dụng

1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.  Ví dụ:

  • Don’t ring at 8 o’clock. I’ll be watching “Who Wants to be a Millionaire”.
  • This time tomorrow we’ll be sitting on the beach. I can’t wait!

2. Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.  Ví dụ:

  • When you come tomorrow, they will be playing badminton.
  • He will be waiting for me when I arrive tomorrow.

3. Trong những câu không phải về tương lai nhưng chúng ta có thể sử dụng thì tương lai tiếp diễn để nói về những gì chúng ta giả định đang xảy ra tại thời điểm này.  Ví dụ:

  • Don’t phone grandma now, she’ll be having dinner.
  • The kids are very quiet. They’ll be doing something wrong, I know it!

11 – Future Perfect – Thì Tương Lai Hoàn Thành

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + shall/will + have/has + V3 + OS + shall/will + not + have/has + V3 + OShall/Will + S + have/has + V3 + O?Wh_Q + shall/will + have/has + S + V3 + O?

Dấu hiệu nhận biết

  • By the time
  • Prior to the time
  • By + thời gian trong tương lai
  • By the end of + thời gian trong tương lai
  • Before + thời gian trong tương lai

Cách sử dụng

1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. Ví dụ:

  • Do you think you will have finished it by next Thursday?
  • In 5 years time I’ll have finished university.

2. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai. Ví dụ:

  • I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.

12 – Future Perfect Continuous – Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tiếng Anh ở đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi VấnCâu hỏi Wh_Q
S + shall/will + have been + V-ing + OS + shall/will + not + have been + V-ing + OShall/will + S+ have been + V-ing + O?Wh_Q + S + been + V-ing + O?

Dấu hiệu nhận biết

  • For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai. VD: For 2 hours by the time she arrives.

Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.  Ví dụ:

  • I will have been studying English for 10 year by the end of next month.
  • Tomorrow, when you come back, I will have been watching that football match on TV for half an hour.

Lời cam kết

Trên đây là những phân tích, tổng hợp cùng một số lưu ý mà tôi đã liệt kê ra để các bạn có thể sử dụng được các thì tiếng Anh một cách chính xác.

Để có thể cải thiện kỹ năng dùng thì, kể cả người mới học hay đã biết tiếng Anh, bạn hãy tự tạo động lực cho mình, chăm chỉ học và áp dụng thường xuyên khi làm bài tập cũng như là trong giao tiếp, viết bài bằng tiếng Anh, hay chỉ đơn giản là xem phim hoạt hình, phim truyền hình, nghe nhạc tiếng Anh.

Nếu có thắc mắc gì, bạn vui lòng comment dưới bài viết này.

[Note] Hãy dành chút thời gian ôn tập lại cấu trúc 12 thì ngữ pháp trong tiếng Anh nhé. Chúng tôi đã lập nên một mindmap giúp bạn ghi nhớ các thì này một cách dễ dàng. Hãy tải xuống tại đây:

Nguồn: Tổng hợp

153 comments

  1. Nguyễn lan anh says:

    Cho em hỏi Hôm trước em học vẫn bình thường nhưng hôm nay em vào tài khoản thì lại yêu cầu đăng nhập lại email và mật khẩu nhưng vẫn không được em gọi đến trung tâm nhưng không ai nghe máy là sao ạ

    • Ban Giáo Vụ says:

      Chào bạn,
      Để chuẩn bị cho các tính năng nâng cao trong thời gian sắp tới bao gồm: công nghệ nhận diện giọng nói, tích hợp AI để tăng hiệu quả luyện tập tiếng Anh, tính năng test nâng cao, tăng khả năng tải, tích hợp livestream chất lượng cao, …
      Trung tâm đã tiến hành big update nâng cấp trong tuần vừa rồi.
      Tuy nhiên, vì chuyển đổi sang một hệ thống lớn và phức tạp gấp nhiều lần hệ thống cũ, nên đã phát sinh ngoài dự kiến các lỗi gây ảnh hưởng trải nghiệm của người dùng.
      Trung tâm gửi lời xin lỗi vì những bất tiện đã gây ra và sẽ đền bù thiệt hại: cộng 2 tuần học trên hệ thống online cho khách hàng cho tất cả các khoá học online.
      Ngoài ra, rất mong nhận được phản hồi ngay lập tức các lỗi, vấn đề từ khách hàng để đội ngũ công nghệ của X3 tiến hành xử lý ngay

    • Ban Giáo Vụ says:

      Chào bạn,
      Chúng tôi thực sự rất vui khi nhận được phản hồi của bạn. Bạn hãy cố gắng tiếp tục luyện tập theo đúng lộ trình của trung tâm để đạt hiệu quả tốt nhất.
      Trong quá trình học nếu cần hỗ trợ bất kỳ thông tin gì bạn vui lòng liên hệ qua email: support@x3english.com hoặc tổng đài: 02473.055.899 để chúng tôi hỗ trợ cho bạn.
      Chúng tôi sẽ luôn đồng hành và hỗ trợ bạn.
      Chúc bạn luôn tràn đầy năng lượng và sớm chinh phục Tiếng Anh
      Cám ơn bạn,

    • Ban Giáo Vụ says:

      Chào bạn,
      Phần tải này sẽ được lưu trữ tại chính thiết bị mà bạn sử dụng để download nhé ạ, chứ không có trên email ạ
      Cảm ơn bạn

  2. Lê Thị Thanh Huyền says:

    cho mh hỏi sau mỗi ngữ pháp thì bài luyện tập nằm ở đâu vậy ạ??làm sak để mh chữa bt ạ

    • Ban Giáo Vụ says:

      Chào bạn,
      Với Eng Breaking bạn hoàn toàn có thể tăng khả năng ngữ pháp của mình một cách thụ động thông qua phương pháp học ngữ pháp một cách trực quan. Các bài học trong phần Point of View được viết ở 3 thì Hiện tại – Quá khứ và Tương lai. Bạn chỉ cần thực hành thật nhiều các bài học là có thể nhớ và sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp.
      Một số tài liệu tham khảo hữu ích khác:
      Các thì trong tiếng Anh: Tổng hợp cấu trúc và cách dùng 12 thì tiếng Anh: https://x3english.com/cac-thi-trong-tieng-anh
      Cám ơn bạn,

    • Ban Giáo Vụ says:

      Tài khoản online bạn sẽ được sử dụng trong vòng 6 tháng kể từ khi kích hoạt tài khoản, ngoài ra bạn còn được cung cấp giáo trình in màu + sổ tay kế hoạch hành động + file mềm ( tích hợp sẵn trên tài khoản học) + Thẻ mục tiêu – được sử dụng trọn đời và có nội dung tương ứng như online để bạn có thể học khi kết nối mạng không ổn định hoặc dùng để ôn tập sau này nhé ạ

    • Ban Giáo Vụ says:

      Bạn có thể tham gia vào các diễn đàn tiếng anh để tham khảo các đề thi cũng như luyện thi nhé ạ

    • Ban Giáo Vụ says:

      Chào bạn,
      Với Eng Breaking bạn hoàn toàn có thể tăng khả năng ngữ pháp của mình một cách thụ động thông qua phương pháp học ngữ pháp một cách trực quan. Các bài học trong phần được viết ở 3 thì Hiện tại – Quá khứ và Tương lai. Bạn chỉ cần thực hành thật nhiều các bài học là có thể nhớ và sử dụng đúng cấu trúc ngữ pháp.
      Một số tài liệu tham khảo hữu ích khác:
      Các thì trong tiếng Anh: Tổng hợp cấu trúc và cách dùng 12 thì tiếng Anh: https://x3english.com/cac-thi-trong-tieng-anh
      Cám ơn bạn,

  3. ngọc hà says:

    em tải bộ ngữ pháp này là hoàn toàn miễn phí đúng ko ạ
    bộ ngữ pháp này thật sự hữu ích, cảm ơn rất nhiều!

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *