Các thì trong tiếng Anh: Hướng dẫn toàn diện 12 thì

CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH: HƯỚNG DẪN TOÀN DIỆN (2017)

Bạn có bao giờ lo lắng về:

  • Làm thế nào nhớ hết 12 thì tiếng Anh?
  • Cần lưu ý gì trong các thì trong tiếng Anh?
  • Khi nào thì dùng will? Khi nào dùng be going to?

Và đây là hướng dẫn toàn diện sẽ chia sẻ cho bạn chính xác 1 bản tổng hợp giúp bạn nắm vững 12 thì tiếng Anh hơn bao giờ hết.

Hãy khám phá chi tiết ở bên dưới.

các thì trong tiếng anh

More...

các thì trong tiếng anh

Cần 1 bản tổng hợp 12 thì tiếng Anh dễ ghi nhớ, dễ áp dụng?

Hãy để tôi gửi tặng bạn phiên bản rút gọn mà bạn có thể sử dụng 1 cách thuận tiện nhất.

  • Mind Map 12 thì tiếng Anh cực dễ hiểu và có thể sử dụng mọi lúc.
  • Mẹo ghi nhớ 12 thì tiếng Anh vô cùng đơn giản.

Chỉ cần cho tôi biết gửi tới đâu:

I. Present Simple – Hiện Tại Đơn

các thì trong tiếng Anh

Bạn có thể tải trọn vẹn bộ Mind Map 12 thì tiếng Anh tại đây.

 Động từ thườngTo be

Khẳng định

 

S + V/V (s,es) + O

V: I, you, we, they, danh từ số nhiều

V(s,es): He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được

S + To be + N/Adj

To be:

Am: I

Is: He, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được

Are: You, we, they, danh từ số nhiều

Phủ định

S + don’t/doesn’t + V (inf) + O

Don’t: I, you, we, they, danh từ số nhiều

Doesn’t: He, she, it, danh từ số ít

S + To be + not + N/Adj

Is not = isn’t

Are not = aren’t

Nghi vấn

Do/Does + S + V + O?

Trả lời: Yes, S + do/does

No, S + don’t/doesn’t

To be + S + N/Adj?

Trả lời: Yes, S + To be

No, S + To be not

Câu hỏi (Wh_Q)

Wh_Q + do/does + S + V + O?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Wh_Q + To be + S + N/Adj?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

  • Always
  • Usually
  • Regularly
  • Frequently
  • Often
  • Sometimes
  • Occationally
  • Rarely
  • Never

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 sự việc diễn ra trong 1 thời gian dài hoặc sở thích ở hiện tại.

Ví dụ: Mary often goes to school by bicycle.

2. Diễn tả 1 sự việc lặp đi lặp lại đã thành thói quen ở hiện tại hoặc năng lực của con người.

Ví dụ: I get up early every morning.

3. Diễn tả 1 hiện tượng luôn luôn đúng, chân lí, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ: The sun rises in the East.

4. Diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khóa biểu, đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Ví dụ: The plane takes off at 3 p.m this afternoon.

Các quy tắc

Quy tắc chia động từ ngôi thứ 3 số ít ở thời hiện tại đơn:

  • Thông thường: => động từ + s (ví dụ: reads)
  • Kết thúc bằng S, SS, SH, X, O => động từ + ES (ví dụ: goes)
  • Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ES (ví dụ: fly => flies)
  • Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + S (ví dụ: plays)
  • Kết thúc bằng F, FE => đổi F, FE thành VES (ví dụ: dwarf => dwarves)

II. Present Continuous – Hiện Tại Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì tại đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + To be + V-ing + OS + To be + Not + V-ing + O

To be + S+ V-ing + O?

Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be + Not

Wh_Q + To be + S + V-ing?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

  • Now
  • Right now
  • At the moment

  • At this moment
  • At present
  • Câu thức mệnh lệnh (Look!, Listen!)

Cách dùng

1. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về hiện tại: 

Diễn tả một hành động đang diễn ra ở hiện tại. Ví dụ:

  • The children are playing football now.

Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. Ví dụ:

  • Look! The child is crying.
  • Be quiet! The baby is sleeping in the next room.

Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS. Ví dụ:

  • He is always borrowing our books and then he doesn’t remember.

Diễn tả hành động đang xảy ra trước và sau khoảng thời gian được cho. Ví dụ:

  • At eight o’clock we are usually having breakfast.

Diễn tả một xu hướng, một sự kiện mới xảy ra gần đây. Ví dụ:

  • These days most people are using email instead of writing letters.
  • What sort of clothes are teenagers wearing nowadays? What sort of music are they listening to?

2. Sử dụng hiện tại tiếp diễn để nói về tương lai:  

Diễn tả một hành động sắp xảy ra – có khả năng xảy ra rất cao (ở tương lai gần). Ví dụ:

  • He is coming tomorrow.

Một việc gì đó vừa được lên kế hoạch hoặc vừa được thu xếp. Ví dụ:

  • Mary is going to a new school next term.
  • What are you doing next week?

3. Sử dụng để kể chuyện, khi đang tóm tắt lại nội dung câu chuyện của một quyển sách, bộ phim…

  • The movie ends when Thor is wondering where to land the ship.
  • I’m reading a novel to the chapter when the main character is losing everything he has built.

 

Một số động từ không chia tiếp diễn

  • Động từ chỉ sự suy nghĩ: believe, see, recognize, imagine, remember, forget, understand, realize, know, suppose…
  • Động từ chỉ cảm xúc: like, love, dislike, prefer, hate, want…
  • Động từ chỉ nhận thức: see, taste, hear, smell, feel…
  • Các động từ khác: to be, need, seem, belong to, include, have (khi mang nghĩa có)…

Ví dụ:

  • I am tired now.
  • She wants to go for a walk at the moment.
  • Do you understand your lesson?

Quy tắc cấu tạo V-ing

  • Thông thường => động từ + ing. (ví dụ: stand => standing)
  • Kết thúc bằng E => động từ bỏ E và + ing. (ví dụ: write => writing)
  • Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: swim => swimming)
  • Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ing. (ví dụ: pre’fer => preferring)

III. Present Perfect – Hiện Tại Hoàn Thành

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì tại đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi VấnCâu hỏi Wh_Q

S + have/ has + V3 + O

V3: Past Participle – Phân từ hai

S + have/ has + Not + V3 + O

Have not = haven’t: I, you, we, they, danh từ đếm được

Has, Has not = hasn’t: he, she, it, danh từ không đếm được

 

Have/Has + S + V3 + O?

Trả lời: Yes, S + have/has

No, S + have/has + not

Wh_Q + have/has + S + V3?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

  • Already
  • Just
  • Recently
  • Lately
  • Not…yet
  • Ever
  • Never
  • Still

  • Several times
  • Up to now
  • Many times
  • So far
  • Never before
  • For + 1 khoảng thời gian (ví dụ: for 5 years)
  • Since + 1 mốc thời gian (ví dụ: since 2012)
  • For so long/a long time

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 sự việc đã xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả của nó vẫn liên quan đến hiện tại.
Ví dụ:

  • They’ve been married for nearly fifty years.
  • She has lived in Liverpool all her life.

2. Diễn tả 1 hành động thường xuyên làm trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại. 
Ví dụ:

  • I’ve played the guitar ever since I was a teenager.
  • He has written three books and he is working on another one.

3. Ta thường sử dụng mệnh đề với “since” khi 1 sự việc bắt đầu trong quá khứ. 
Ví dụ:

  • I have worked here since I left school.

4. Nói về kinh nghiệm đã từng trải qua.
Lưu ý:
Thường sử dụng từ ever để nói về kinh nghiệm, việc từng trải qua cho đến hiện tại. Ví dụ:

  • My last birthday was the worst day I have ever had.

Và không bao giờ sử dụng thể phủ định với ever. Ví dụ:

  • Have you ever met George?
  • Yes, but I’ve never met his wife.

5. Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng lại rất quan trọng ở thời điểm nói. 
Ví dụ:

  • I can’t get in the house. I’ve lost my keys.
  • I’m tired out. I’ve been working all day.

6. Thường sử dụng phân từ 2 của “be” khi ai đó vừa tới nơi nào đó và đã quay trở lại. 
Ví dụ:

  • A: Where have you been?
  • B: I’ve just been out to the supermarket.
  • A: Have you ever been to San Francisco?
  • B: No, but I’ve been to Los Angeles.

Nhưng khi người đó chưa trở lại thì ta sử dụng have/has gone:

  • A: Where is Maria? I haven’t seen her for weeks.
  • B: She’s gone to Paris for a week. She’ll be back tomorrow.

7. Thường dùng hiện tại hoàn thành với trạng ngữ chỉ thời gian để nói về thời gian gần đây: just, only just, recently.
Ví dụ:

  • Scientists have recently discovered a new breed of monkey.
  • We have just got back from our holidays.

Hoặc trạng ngữ tính đến hiện tại: ever (trong câu hỏi), so far, until now, up to now, yet (trong câu hỏi và phủ định).
Ví dụ:

  • Have you ever seen a ghost?
  • Where have you been up to now?
  • Have you finished your homework yet?
  • No, so far I’ve only done my history.

Chú ý: Không sử dụng hiện tại hoàn thành với các trạng ngữ chỉ quá khứ với những việc đã kết thúc:

  • I have seen that film yesterday.
  • We have just bought a new car last week.
  • When we were children we have been to California.

Nhưng có thể sử dụng với những việc chưa kết thúc:

  • Have you seen Helen today?
  • We have bought a new car this week.

IV. Present Perfect Continuous – Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S has/have +been + V-ing + OS has/have + Not +been + V-ing + OHas/Have+ S+ been+ V-ing + O?Wh_Q + have/has + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • All day
  • All week
  • For a long time
  • Almost
  • This week
  • Recently
  • All day long
  • The whole week

  • Lately
  • In the past week
  • In recent years
  • Up until now
  • So far
  • For + 1 khoảng thời gian
  • Since + 1 mốc thời gian

(Thời này thường đi với các động từ wait, stay, live, work, learn, sit, stand…)

Cách sử dụng

1. Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của 1 hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và còn tiếp tục đến tương lai.  Ví dụ:

  • I have been waiting for you since 4 p.m.
  • She has been working for more than 2 hours.

2. Là nguyên nhân dẫn đến kết quả hiện tại.

So sánh hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Hiện tại hoàn thànhHiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nhấn mạnh kết của hành động, số lượng thu được.

Ví dụ: I have taught for 4 hours today. (hành động đã hoàn tất vào lúc nói, nhấn mạnh vào kết quả “4 giờ”)

Nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

Ví dụ: I have been teaching since 2 p.m (hành động chưa hoàn tất, nhấn mạnh vào tính liên tục)

NOTE: Bạn muốn “ghi nhớ kiến thức 12 thì tiếng Anh dễ dàng và sử dụng linh hoạt chúng trong giao tiếp thực tế”? Thư viện bộ mindmap 12 thì tiếng Anh này là công cụ vạn năng cho bộ não của bạn. 

ĐĂNG KÝ NGAY ĐỂ NHẬN MIỄN PHÍ TÀI LIỆU GIÁ TRỊ NÀY!

các thì trong tiếng anh

V. Simple Past – Quá Khứ Đơn

Bạn có thể tải trọn bộ mind map đầy đủ của các thì quá khứ tại đây.

 Động từ thườngTo be
Khẳng định

S + V-ed / V bqt-qk + O

Vbpt-qk: Động từ bất quy tắc, quá khứ

S + To be + N/Adj

Was: I, he, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được

Were: You, we, they, danh từ số nhiều

Phủ địnhS + Didn’t + V (inf)+ O

S + To be + Not + N/Adj

Was not = wasn’t

Were not = weren’t

Nghi vấn

Did + S + V + O?

Trả lời: Yes, S + did No, S + didn’t

To be + S + N/Adj?

Trả lời: Yes, S + To be No, S + To be not

Câu hỏi (Wh_Q)

Wh_Q + did + S + V?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Wh_Q + To be + S + N/Adj?

Trả lời: Dùng câu khẳng định

Dấu hiệu nhận biết

  • Yesterday
  • Last (night, week…)
  • Khoảng thời gian + ago
  • Thời gian trong quá khứ. Ví dụ: 2 weeks ago; In 1945

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 hành động, sự việc đã xảy ra trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại và tương lai.

  • He worked at McDonald’s.

2. Sử dụng trong câu điều kiện If, đưa ra giả thuyết và câu mong ước.  Ví dụ:

  • He could get a new job if he really tried.
  • I would always help someone who really needed help.
  • I wish it wasn’t so cold.

3. Có thể sử dụng quá khứ đơn ở hiện tại khi muốn thể hiện sự lịch thiệp.

  • I just hoped you would be able to help me.

Quy tắc cấu tạo V-ed (Chỉ áp dụng với động từ có quy tắc)

  • Thông thường => động từ+ ED (ví dụ: want => wanted)
  • Kết thúc bằng E => động từ + D (ví dụ: like => liked)
  • Kết thúc bằng phụ âm + Y => đổi thành I + ED (ví dụ: fly => flied)
  • Kết thúc bằng nguyên âm + Y => động từ + ED (ví dụ: play => played)
  • Động từ 1 âm tiết kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ED (ví dụ: refer => referred) 
  • Động từ 2 âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, kết thúc bằng 1 phụ âm, trước nó là 1 nguyên âm => nhân đôi phụ âm cuối và + ED (ví dụ: prefer => preferred)

Chú ý:

  • Visit => Visited
  • Listen => Listened
  • Open => Opened
  • Enter => Entered

VI. Past Continous – Quá Khứ Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ mind map thì quá khứ ở đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + was/were + V-ing + OS + was/were + not + V-ing + OWas/ Were + S + V-ing + O?Wh_Q + was/were + S +V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • Thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ: at 8 p.m yesterday; at this time last yesterday.
  • Mệnh đề When + quá khứ đơn với động từ thường.
  • Mệnh đề While + quá khứ tiếp diễn.
  • At this morning (afternoon).
  • At that very moment.

Cách sử dụng

1. Diễn tả 1 sự việc đang xảy ra ở 1 thời điểm xác định trong quá khứ. Ví dụ:

  • They were meeting secretly after school.

2. Diễn tả 1 sự việc đang diễn ra ở quá khứ thì 1 sự việc khác cắt ngang. Ví dụ:

  • The children were doing their homework when I got home.
  • I often get home when the children are doing their homework.

3. Diễn tả 2 hành động đang diễn tả song song tại 1 thời điểm trong quá khứ. Ví dụ:

  • I was cooking dinner while my son was playing with our dog.

VII. Past Perfect – Quá Khứ Hoàn Thành

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map 12 thì ở đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + had + not + V3 + OS + had + not + V3 + OHad + S + V3 + O?Wh_Q + had + S + V3?

Dấu hiệu nhận biết

  • By/until + thời gian trong quá khứ. Ví dụ: By 2005, he had written 5 books.
  • Before + thời gian trong quá khứ
  • After + mệnh đề quá khứ
  • As soon as

  • By the time
  • When
  • Already
  • Just

Cách sử dụng

Diễn tả 1 hành động, sự việc đã xảy ra và hoàn thành trước 1 thời điểm hoặc 1 sự việc khác ở quá khứ. Ví dụ:

  • I had done all my homework before 9 p.m yesterday.
  • He phoned me after he had passed the exam.

VIII. Past Perfect Continous – Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S+ had + been+ V-ing + OS+ had + not+ been+ V-ing + OHad + S + been + V-ing + O?Wh_Q + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • Until then
  • By the time
  • Prior to that time
  • Before
  • After

Cách sử dụng

Nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Everything was wet. It had been raining for hours.
  • He was a wonderful guitarist. He had been playing ever since he was a teenager.
  • She didn’t want to move. She had been living in Liverpool all her life.
  • I had been watching the programme every week, but I missed the last episode.
NOTE: Bạn muốn “ghi nhớ kiến thức 12 thì tiếng Anh dễ dàng và sử dụng linh hoạt chúng trong giao tiếp thực tế”? Thư viện bộ mindmap 12 thì tiếng Anh này là công cụ vạn năng cho bộ não của bạn. 

ĐĂNG KÝ NGAY ĐỂ NHẬN MIỄN PHÍ TÀI LIỆU GIÁ TRỊ NÀY!

các thì trong tiếng anh

IX. Simple Future – Tương Lai Đơn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tương lai ở đây.

 Will/ShallTo be going to
Khẳng địnhS + shall/will + V + OS + to be + going to + V + O
Phủ địnhS + shall/will + Not + V + OS + to be + not + going to + V + O
Nghi vấnWill/ Shall + S + V + O?To be + S + going to + V + O?
Câu hỏi Wh_QWh_Q + will/shall + S + V?Wh_Q + To be + S + going to + V?
Cách sử dụng
  • Diễn tả việc sẽ xảy ra trong tương lai mà không sắp xếp, dự định trước.
  • Đề nghị được làm việc gì đó.
  • Hứa làm 1 việc gì đó.
  • Yêu cầu ai đó làm việc gì.
  • Đồng ý, từ chối làm việc gì.
  • Diễn tả việc sắp xảy ra ở tương lai gần.
  • Diễn tả dự định sẽ làm 1 việc gì đó trong tương lai.
  • Dự đoán việc sẽ xảy ra ở tương lai dựa vào dấu hiệu ở hiện tại.

Dấu hiệu nhận biết

  • Tonight
  • Tomorrow
  • Next (day, week, month, year)
  • Later

  • Soon
  • In + 1 khoảng thời gian
  • Thời gian trong tương lai
  • Trong câu có những động từ chỉ quan điểm như: think, believe, suppose, perhaps, probably

Cách sử dụng

1. Khi bạn đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to. Ví dụ:

  • I think the United will win the game.

Hoặc:

  • I think the United is going to win the game.

2. Khi có dự định trước, dùng be going to. Ví dụ:

  • We’re going to have a meal.

3. Diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will. Ví dụ:

  • Oh, I’ve left the door open. I will go and shut it.

 

X. Future Continuous – Thì Tương Lai Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tương lai tại đây. 

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + shall/will + be + V_ing+ OS + shall/will + NOT+ be + V_ing+ OShall/will +S+ be + V_ing+ O?Wh_Q + shall/will + be + S + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • In the future
  • Next time/year/week
  • Soon
  • At this time/ At this moment + thời gian trong tương lai
  • At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai

Cách sử dụng

1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.  Ví dụ:

  • Don’t ring at 8 o’clock. I’ll be watching “Who Wants to be a Millionaire”.
  • This time tomorrow we’ll be sitting on the beach. I can’t wait!

2. Dùng để diễn tả một hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.  Ví dụ:

  • When you come tomorrow, they will be playing badminton.
  • He will be waiting for me when I arrive tomorrow.

3. Trong những câu không phải về tương lai nhưng chúng ta có thể sử dụng thì tương lai tiếp diễn để nói về những gì chúng ta giả định đang xảy ra tại thời điểm này.  Ví dụ:

  • Don’t phone grandma now, she’ll be having dinner.
  • The kids are very quiet. They’ll be doing something wrong, I know it!

XI. Future Perfect – Thì Tương Lai Hoàn Thành

Khẳng địnhPhủ địnhNghi vấnCâu hỏi Wh_Q
S + shall/will + have/has + V3 + OS + shall/will + not + have/has + V3 + OShall/Will + S + have/has + V3 + O?Wh_Q + shall/will + have/has + S + V3 + O?

Dấu hiệu nhận biết

  • By the time
  • Prior to the time
  • By + thời gian trong tương lai
  • By the end of + thời gian trong tương lai
  • Before + thời gian trong tương lai

Cách sử dụng

1. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai. Ví dụ:

  • Do you think you will have finished it by next Thursday?
  • In 5 years time I’ll have finished university.

2. Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai. Ví dụ:

  • I will have made the meal ready before the time you come tomorrow.

XII. Future Perfect Continuous – Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Bạn có thể tải trọn bộ Mind Map thì tiếng Anh ở đây.

Khẳng địnhPhủ địnhNghi VấnCâu hỏi Wh_Q
S + shall/will + have been + V-ing + OS + shall/will + not + have been + V-ing + OShall/will + S+ have been + V-ing + O?Wh_Q + S + been + V-ing?

Dấu hiệu nhận biết

  • For + khoảng thời gian + by/before + mốc thời gian trong tương lai. VD: For 2 hours by the time she arrives.

Cách sử dụng

Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ tiếp diễn liên tục đến một thời điểm cho trước trong tương lai.  Ví dụ:

  • I will have been studying English for 10 year by the end of next month.
  • Tomorrow, when you come back, I will have been watching that football match on TV for half an hour.

Lời cam kết

Trên đây là những phân tích, tổng hợp cùng một số lưu ý mà tôi đã liệt kê ra để các bạn có thể sử dụng được các thì tiếng Anh một cách chính xác.

Để có thể cải thiện kỹ năng dùng thì, kể cả người mới học hay đã biết tiếng Anh, bạn hãy tự tạo động lực cho mình, chăm chỉ học và áp dụng thường xuyên khi làm bài tập cũng như là trong giao tiếp, viết bài bằng tiếng Anh, hay chỉ đơn giản là xem phim hoạt hình, phim truyền hình, nghe nhạc tiếng Anh.

Nếu có thắc mắc gì, bạn vui lòng comment dưới bài viết này.

các thì trong tiếng anh

Tải bản PDF Mind Map miễn phí của 12 thì dễ sử dụng và giúp nhớ lâu...

Bản PDF chứa đầy đủ mind map 12 thì tiếng Anh, đi kèm mẹo ghi nhớ và 4 lưu ý về các thì vô cùng thuận tiện.

Bạn sẽ không còn phải lo sợ về ngữ pháp 12 thì tiếng Anh nữa!​

Danh - 18/11/2017

Tài liệu rất hay,dễ nhớ dễ giễu, cám ơn tác giả!

Reply
Hoài - 17/11/2017

Hay quá..a muốn tải về mà lỗi k tải được vậy

Reply
    Ban Giáo Vụ - 18/11/2017

    Chào Hoài,
    Bộ tài liệu này bạn hoàn toàn có thể tải về bình thường. Tuy nhiên, tài liệu này được đọc dưới dạng file PDF, nên bạn cần sử dụng máy vi tính để đọc
    Hoặc điện thoại phải cài đặt phần mềm đọc loại file này
    Cám ơn bạn

    Reply
Trần Thị Lệ Huyền - 17/11/2017

Hay quá, cám ơn tác giả!

Reply
Long - 15/11/2017

Quá Hay Cảm Ơn Tác Giả <3

Reply

Bình luận:

Nền tảng tự học tiếng Anh

Đơn giản - Hiệu quả - Thành công cho mọi đối tượng

02473 055 899