Bảng chữ cái tiếng Anh: Hướng dẫn phiên âm, đánh vần 2019

120
13341
bảng chữ cái tiếng anh

Bảng chữ cái tiếng Anh với phiên âm đầy đủ sẽ giúp bạn học tiếng Anh nhanh và chính xác hơn. Khi bạn tra từ điển, bạn sẽ thấy cách thức phát âm trong mỗi từ nhờ vào phiên âm của mỗi từ đó. Nhưng để hiểu được những kí tự lạ lẫm trong phiên âm tiếng Anh không phải là dễ.

Và đi kèm với phiên âm tiếng Anh là đánh vần tiếng Anh. Đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh là bước đầu tiên của người học. Một khi nắm rõ quy tắc của bộ đôi này, việc phát âm tiếng Anh chuẩn như người bản xứ sẽ chẳng còn là xa vời đối với bạn.

Nếu bạn biết hết tất cả những điều trên và đã từng tham gia các khóa học tương tự nhưng vẫn không thể nắm bắt và cải thiện được khả năng ấy thì bài viết này sẽ giúp bạn đạt được thành công.

More...

Bonus Độc quyền: Bạn muốn nhanh chóng phát âm chuẩn để tự tin giao tiếp tiếng Anh? Áp dụng ngay 4 bài tập cơ miệng sẽ giúp bạn:

  • Làm chủ cơ miệng, phát âm chuẩn Anh Mỹ dễ dàng.
  • Nghe - nói chuẩn những âm, từ khó trong tiếng Anh

Đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh

Trước khi bước vào tìm hiểu cách đọc phiên âm tiếng Anh, ta sẽ bước vào cách đánh vần bảng chữ cái tiếng Anh trước.

Kỹ năng đánh vần tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng được dùng để giải mã hoặc nghe các từ. Nếu không có kỹ năng này thì bạn (nhất là trẻ em hoặc người mới làm quen với tiếng Anh) gần như là không thể học đọc từ mới được.

Dưới đây là bảng chữ cái tiếng Anh có kèm phiên âm từng chữ cho các bạn dễ học. Khi bạn học cách đánh vần tiếng Anh, sẽ rất hữu ích nếu bạn hiểu về phiên âm. Điều quan trọng là bạn phải ghi nhớ và luyện tập phát âm thường xuyên.

phiên âm tiếng anh

Bảng chữ cái tiếng Anh có phiên âm

Lưu ý: Chữ “Z” có 2 cách đọc:

  • Tiếng Anh-Mỹ: /zi:/
  • Tiếng Anh-Anh: /zed/

Nếu bạn chưa nắm được cách đọc phiên âm ra sao thì tôi sẽ hướng dẫn cụ thể cho bạn ngay sau đây.


Cách đọc phiên âm tiếng Anh

Phiên âm tiếng Anh là những kí tự Latin được ghép vào với nhau để tạo thành từ. Cách đọc phiên âm tiếng Anh khá giống với âm tiếng Việt, ngoại trừ, một vài âm không có trong bảng phiên âm tiếng Việt.

IPA là viết tắt của International Phonetic Alphabet – bảng kí hiệu ngữ âm quốc tế.

phiên âm tiếng anh

Bảng phiên âm tiếng Anh

Bạn có thấy khi tra từ điển thì người ta thường để phiên âm của từ ngay bên cạnh không?

Khá nhiều người học tiếng Anh thường đọc các từ theo sự ghi nhớ và có thể đọc nhầm các từ ít gặp hoặc chưa từng sử dụng vì không nắm rõ các nguyên tắc đọc phiên âm trong tiếng Anh.

Nếu nắm rõ cách đọc các ký tự phiên âm này, bạn có thể đọc bất cứ từ nào chuẩn xác và có thể phân biệt được các từ có âm gần giống nhau, ví dụ như: ship và sheep, bad và bed…

Phiên âm của nguyên âm và phụ âm được chia ra làm 2 bảng sau.

Nguyên Âm

Bộ ÂmMô TảMôiLưỡiĐộ Dài Hơi
/ ɪ /Âm i ngắn, giống âm “i” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn ( = 1/2 âm i).Môi hơi mở rộng sang 2 bên.Lưỡi hạ thấp.Ngắn
/i:/Âm i dài, kéo dài âm “i”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.Môi mở rộng sang 2 bên như đang mỉm cười.Lưỡi nâng cao lên.Dài
/ ʊ /Âm “u” ngắn, na ná âm “ư” của tiếng Việt, không dùng môi để phát âm này mà đẩy hơi rất ngắn từ cổ họng.Hơi tròn môi.Lưỡi hạ thấp.Ngắn
/u:/Âm “u” dài, kéo dài âm “u”, âm phát trong khoang miệng chứ không thổi hơi ra.Khẩu hình môi tròn.Lưỡi nâng lên cao.Dài
/ e /Giống âm “e” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.Mở rộng hơn so với khi phát âm âm / ɪ /.Lưỡi hạ thấp hơn so với âm / ɪ /.Dài
/ ə /Giống âm “ơ” của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn và nhẹ.Môi hơi mở rộng.Lưỡi thả lỏng.Ngắn
/ɜ:/Âm “ơ” cong lưỡi, phát âm âm /ɘ/ rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.Môi hơi mở rộng.Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.Dài
/ ɒ /Âm “o” ngắn, giống âm o của tiếng Việt nhưng phát âm rất ngắn.Hơi tròn môi.Lưỡi hạ thấp.Ngắn
/ɔ:/Âm “o” cong lưỡi, phát âm âm o như tiếng Việt rồi cong lưỡi lên, âm phát trong khoang miệng.Tròn môi.Cong lên, chạm vào vòm miệng trên khi kết thúc âm.Dài
/æ/Âm a bẹt, hơi lai giữa âm “a” và “e”, cảm giác âm bị đè xuống.Miệng mở rộng, môi dưới hạ thấp xuống.Lưỡi được hạ rất thấp.Dài
/ ʌ /Na ná âm “ă” của tiếng việt, hơi lai giữa âm “ă” và âm “ơ”, phải bật hơi ra.Miệng thu hẹp.Lưỡi hơi nâng lên cao.Ngắn
/ɑ:/Âm “a” kéo dài, âm phát ra trong khoang miệng.Miệng mở rộng.Lưỡi hạ thấp.Dài
/ɪə/Đọc âm / ɪ / rồi chuyển dần sang âm / ə /.Môi từ dẹt thành hình tròn dần.Lưỡi thụt dần về phía sau.Dài
/ʊə/Đọc âm / ʊ / rồi chuyển dần sang âm /ə/.Môi mở rộng dần, nhưng không mở rộng.Lưỡi đẩy dần ra phía trước.Dài
/eə/Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ə /.Hơi thu hẹp môi.Lưỡi thụt dần về phía sau.Dài
/eɪ/Đọc âm / e / rồi chuyển dần sang âm / ɪ /.Môi dẹt dần sang 2 bên.Lưỡi hướng dần lên trên.Dài
/ɔɪ/Đọc âm / ɔ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/.Môi dẹt dần sang 2 bên.Lưỡi nâng lên & đẩy dần ra phía trước.Dài
/aɪ/Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ɪ/.Môi dẹt dần sang 2 bên.Lưỡi nâng lên và hơi đẩy ra phía trước.Dài
/əʊ/Đọc âm / ə/ rồi chuyển dần sang âm / ʊ /.Môi từ hơi mở đến hơi tròn.Lưỡi lùi dần về phía sau.Dài
/aʊ/Đọc âm / ɑ: / rồi chuyển dần sang âm /ʊ/.Môi tròn dần.Lưỡi hơi thụt dần về phía sau.Dài

    Lưu ý:

  • Khi phát âm các nguyên âm này, dây thanh quản rung.
  • Từ âm /ɪə / – /aʊ/: Phải phát âm đủ cả 2 thành tố của âm, chuyển âm từ trái sang phải, âm đứng trước phát âm dài hơn âm đứng sau một chút.
  • Các nguyên âm không cần sử dụng răng nhiều => không cần chú ý đến vị trí đặt răng.

Tổng hợp

Đối với môi:

  • Chu môi: /∫/, /ʒ/, /dʒ/, /t∫/
  • Môi mở vừa phải (âm khó): / ɪ /, / ʊ /, / æ /
  • Môi tròn thay đổi: /u:/, / əʊ /
  • Lưỡi răng: /f/, /v/

Đối với lưỡi:

  • Cong đầu lưỡi chạm nướu:  / t /, / d /, / t∫ /, / dʒ /, / η /, / l /
  • Cong đầu lưỡi chạm ngạc cứng: / ɜ: /, / r /.
  • Nâng cuống lưỡi: / ɔ: /, / ɑ: /, / u: /, / ʊ /, / k /, / g /, / η /
  • Răng lưỡi: /ð/, /θ/.

Đối với dây thanh:

  • Rung (hữu thanh): các phụ âm, /b/, /d/, /g/, /v/, /z/, /m/, /n/, /w/, /j/, /dʒ/, /ð/, /ʒ/
  • Không rung (vô thanh): /p/, /t/, /k/, /f/, /s/, /h/, /∫/, /θ/, /t∫/

Lời kết

Đọc đúng phiên âm tiếng Anh chuẩn góp phần giúp bạn phát âm tốt và viết chính tả chính xác hơn. Thậm chí kể cả đối với những từ chưa biết, một khi bạn nắm chắc kỹ năng này thì lúc nghe được người bản xứ phát âm, bạn cũng có thể viết khá chính xác từ ấy.

Và một điều quan trọng cuối cùng: chăm chỉ luyện tập, học tiếng Anh mỗi ngày sẽ đưa bạn đến sự thành thạo và nhuần nhuyễn trong giao tiếp.

Chúc các bạn thành công!

P.s: Để tiến hành tìm hiểu cách thức mô tả chính xác giúp bạn đọc phiên âm chính xác nhất, chúng tôi đã tốn không ít công sức. Nếu thấy bài viết này có ích, hãy Like và Share cho mọi người cùng đọc. Nếu có bất cứ ý kiến đóng góp hay thắc mắc gì, bạn hãy để lại comment dưới bài viết này.

Nhân đây tôi cũng muốn giới thiệu đến các bạn một phương pháp tuyệt vời, kết hợp cùng đọc phiên âm chuẩn xác sẽ là bộ đôi hoàn hảo cho bạn giọng nói tiếng Anh chuẩn như người bản xứ.

Đừng quên món quà nhỏ: tài liệu hướng dẫn 4 bài tập cơ miệng giúp phát âm tiếng Anh dễ dàng. Để có thể:

  • Phát âm chuẩn giọng Anh - Mỹ,
  • Nghe - nói chuẩn những từ tiếng Anh khó.

120 COMMENTS

    • chào bạn,
      Bạn vui lòng kích hoạt tài khoản đối với lần đầu sử dụng bộ eng breaking nhé. sau đó bên mình sẽ gửi mật khẩu về ạ

    • chào bạn
      Trọn bộ Eng Breaking đang trong chương trình khuyến mại của trung tâm có giá là 490.000đ (Giá gốc 990.000đ) bao gồm cả bộ giáo trình

    • Chào bạn,
      Trọn khóa học online và offline có giá là 990.000đ bạn nha và miễn phí ship bộ giáo trình toàn quốc . Hiện tại đang có ưu đãi cho dịp sinh nhật trung tâm giảm giá đến 51%, học phí khóa học còn 490.000đ đó ạ

    • Chào bạn,

      Cám ơn bạn đã quan tâm đến khóa học Eng Breaking. Eng Breaking là phương pháp tự học tiếng Anh giao tiếp dành cho các bạn mới bắt đầu học Tiếng Anh, các bạn đã từng học Tiếng Anh bị mất gốc, những bạn muốn luyện tập khả năng phản xạ tự nhiên trong giao tiếp Tiếng Anh . Chương trình gồm 12 bài học là những chủ đề rất đơn giản và gần gũi với cuộc sống hàng ngày.
      Trong phương pháp Eng Breaking, trung tâm sử dụng 3 kỹ thuật nền tảng: Nghe ngấm – Nói đuổi – Phản xạ đa chiều. Đây là 3 kỹ thuật cơ bản và hiệu quả nhất trong giao tiếp, đặc biệt là kỹ thuật phản xạ đa chiều giúp bạn luyện cách giao tiếp và phản xạ Tiếng Anh một cách tự nhiên.
      Đây cũng là phương pháp học Tiếng Anh theo quy trình phát triển tự nhiên của việc học ngôn ngữ: NGHE – NÓI trước, ĐỌC – VIẾT sau, giúp bạn nhanh chóng giao tiếp 1 cách dễ dàng
      Bạn chỉ cần đặt mua giáo trình và hoàn toàn có thể tự học theo đúng lộ trình và phương pháp đã đưa ra nhé.
      Trung tâm đã xây dựng chi tiết 1 lọ trình học cụ thể theo từng bài học và từng ngày để giúp học viên không bị bơi trong 1 bể kiến thức nên bạn hoàn toàn yên tâm.
      Nếu bạn cần thêm bất kỳ thông tin gì, bạn vui lòng liên hệ qua email: support@x3english.com hoặc tổng đài: 02473.055.899 để chúng tôi hỗ trợ cho bạn.

    • Cảm ơn bạn dã quan tâm và theo dõi những bài viết chia sẻ từ Trung tâm.
      Mong bạn tiếp tục đồng hành cùng trung tâm trong thời gian tới nhé.

  1. dạ cho em hỏi em muốn đăng kí học thử khóa học miễn phí: Fundamentals of English Pronunciation…mà sao không được ạ?

    • Chào bạn,
      Bajnlieen hệ với bên TOPICA nhé, đây không phải khóa học của trung tâm mình ạ

    • Chào bạn,
      Với khoá phát âm Ulti pronun học qua các Video bạn sẽ được nghe và xem khẩu hình miệng của thầy JAME người mỹ, bạn sẽ biết được rõ cách phát âm từng từ, âm đuôi, và dễ dàng nhận ra những từ mình đã phát âm chưa chuẩn. Hơn nữa, bạn sẽ biết cách người bản ngữ đọc nối âm, ngữ điệu của câu, từ đó bạn sẽ nói tiếng Anh rất chuẩn và tự nhiên.
      Cảm ơn bạn

    • Chào bạn,
      Trung tâm rất vui khi bạn thấy các thông tin chia sẻ của trung tâm là hữu ích đối với bạn,
      Chúng tôi sẽ còn chia sẻ nhiều thông tin hữu ích hơn nữa cho bạn.
      Cám ơn bạn,
      Chúc bạn một ngày vui vẻ!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here